Author - vanantoan

Thông tin về dòng thép không gỉ Martensite

Các loại inox trong dòng Martensite:

Inox 410: 13Cr – 0.04C
Nó là một loại đại diện của thành Mactenxit thép không gỉ. Nó có drawability vượt trội và là cứng thông qua xử lý nhiệt

Inox 410b: 12Cr – 0.4Ni
Nó có thể đảm bảo một mức độ thích hợp của quenching-xơ cứng bằng cách điều chỉnh các nội dung của Mn và Ni so với 410 bằng thép và được sử dụng để tự động xe máy và phá vỡ đĩa, vv

Inox 420 N1: 13Cr – 0.1X – 0.1N
Là một loại độc đáo của thép có tính chống ăn mòn và độ bền được cải thiện so với 420J1 và được sử dụng cho bộ đồ ăn phương Tây (dao).

Inox 420J2: 13Cr – 0.3C
Là một loại thép có dập tắt cao làm cứng so với 420J1, nó là sử dụng cho các bộ phận của máy móc yêu cầu chống mài mòn.

Đây là dòng thép ít đc sử dụng rộng rãi, nó chủ yếu dùng trong công nghiệp, động cớ……

 

Thép không gỉ Ferrite – Phân loại và tính chất

Các dòng thép không gỉ Ferrite:

Inox 430: 16Cr – 0.05C
Là một loại đại diện của Ferrite thép không gỉ, có định hình vượt trội và khả năng chống oxy hóa và được sử dụng cho các mục đích và các ứng dụng khác nhau, chẳng hạn như đồ dùng nhà bếp, bộ đồ ăn phương Tây, nội thất và ngoại thất vật liệu xây dựng, .vv

Inox 409L: 11Cr – 02Ti – LCN
Nó có khả năng hàn tốt và định hình do hàm lượng Ti gia tăng và là chủ yếu sử dụng cho xe ô tô, tàu, máy móc, thiết bị trao đổi nhiệt và chịu nhiệt, vv

Inox 410L: 12Cr – LCN
Là một loại thép có khả năng hàn, độ bền của các kết nối hàn và định hình được tăng cường bằng cách hạ thấp hàm lượng C trong 410 thép và được sử dụng cho các vật liệu cấu trúc container và vật liệu nội thất, ngoại thất

Inox 429 EM: 14Cr – 1Si – 0.2Ti – LC
Nó có sức mạnh ở nhiệt độ cao vượt trội và khả năng chống oxy hóa cũng như định hình bằng cách thêm các yếu tố của Si, Ti, Mn, Cu, vv Ngoài ra để giảm C và N nội dung và được sử dụng cho các thành phần của ô tô, tàu, máy móc,
các loại khác nhau của các thiết bị chịu nhiệt

Inox 430J1L: 19Cr – 0.5Cu – 0.4Nb – LCN
Nó có khả năng chống ăn mòn cao, định hình, khả năng hàn và nhiệt độ cao đặc điểm do các nội dung Cu và Nb thêm vào 430 thép, vì vậy nó được sử dụng cho máy giặt, đồ dùng nhà bếp, đồ gia dụng và các thiết bị chịu nhiệt, vv

Inox 436L: 18 Cr – 1Mo – 0.3Ti – LCN
Kể từ Mo, Ti và Nb được thêm vào thép, nó có khả năng chống ăn mòn siêu việt, drawability và khả năng hàn và được sử dụng cho các bộ phận khí thải ô tô và thiết bị điện nhà

Inox 439: 18Cr – 0.4Ti – LCN
Do hàm lượng Ti thêm, nó có khả năng chống ăn mòn vượt trội, khả năng hoạt động và khả năng hàn và được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận xả tự động và ống trang trí

Inox 444: 19Cr – 2Mo – 0.3Nb – LCN
Là một loại thép thêm Cr và Mo nội dung cao, nó có khả năng chống ăn mòn liên hạt cao và kháng SCC và được sử dụng cho xe tăng và máy nước nóng, vv

Inox 445NF: 21Cr – 0.3Ti – 0.4Cu – Si, Nb
Là một loại thép không gỉ có chứa hàm lượng Cr cao, nó có ăn mòn siêu việt sức đề kháng và định hình và được sử dụng cho các mục đích khác nhau và các ứng dụng, chẳng hạn như thang máy, bộ đồ ăn phương Tây, nội thất và vật liệu xây dựng bên ngoài, vv

Inox 446M: 26Cr – 2Mo – 0,3 (Ti, Nb) – LCN (Cán nguội)
Là một loại thép có chứa Cr và Mo nội dung cao, nó có ăn mòn siêu việt kháng và chủ yếu được sử dụng cho bên ngoài xây dựng và lợp vật liệu tại vùng ven biển.

Dựa vào các tính chất của nó để có thể sử dụng phù hợp với nhiều mục đích khác nhau.

Ứng dụng và đặc điểm của dòng thép không gỉ AUSTENITE

Inox 301 : 17Cr – 7Ni / 301L : 17Cr – 7Ni – LC
Inox 301: 17Cr – 7Ni / 301L: 17Cr – 7Ni – LC
Nó chứa ít  Cr và Ni so với 304 và có thể làm cho nó có sức mạnh cao của quá trình làm lạnh thêm. Và nó chủ yếu được sử dụng cho các lò xo và nội thất xe lửa và tấm bên ngoài.

Inox 304: 18Cr – 8Ni
Là loại thép được sử dụng rộng rãi nhất, nó có khả năng chống ăn mòn tốt, chịu nhiệt và tính chất cơ học và được sử dụng cho các thiết bị, vật liệu xây dựng và đồ dùng nhà bếp, vv

Inox 304L: 18Cr – 9Ni – LC
Vì nó có một hàm lượng thấp của carbon so với 304, nó có khả năng chống ăn mòn liên hột Cao cấp và được sử dụng cho các thiết bị công nghiệp, thiết bị hóa chất và các bể LNG, vv

Inox 304J1: 17Cr – 8Ni – 2Cu
Nó có định hình cao do hàm lượng Cu gia tăng của nó và được sử dụng cho các vật liệu để vẽ sâu, như bồn rửa nhà bếp và phích chai, vv

Inox 316: 18Cr – 12Ni – 2Mo
Nó có khả năng chống ăn mòn siêu việt và khả năng chống rỗ do Mo và tăng thêm nội dung Ni và độ bền nhiệt cao tuyệt vời, vì vậy nó được sử dụng rộng rãi cho các đường ống dẫn nước, thiết bị cho sản xuất hóa chất và các cơ sở khu vực ven biển, vv

Inox 316L: 18Cr – 12Ni – 2Mo – LC
316L có sức đề kháng ăn mòn giữa các cao do hàm lượng thấp của carbon so với 316 thép và nó được sử dụng trong các môi trường mà có rất nhiều yếu tố có tính ăn mòn, chẳng hạn như độ mặn và khí độc, vv

Inox 316LN: 18Cr – 11Ni – 2Mo – 0.13N (Plate)
Là một loại thép với sức mạnh được tăng cường bằng cách thêm nitrogen thành thép 316L, nó được sử dụng cho các thiết bị hóa chất và các bể chứa, vv

Inox 321: 18Cr – 9Ni – 0.3Ti
Là một loại thép có khả năng chống ăn mòn liên hạt tăng cường bằng cách thêm vào 304 thép Titan, nó được sử dụng cho bộ trao đổi nhiệt và nắp nồi hơi, vv

Inox XM15J1: 19Cr – 13Ni – 3.5Se (Cán nguộn)
Là một loại thép có khả năng chống ăn mòn ở nhiệt độ cao và độ mặn kháng oxy hóa cao, nó được sử dụng cho các thành phần của ô tô, tàu thủy, máy, máy sưởi và lò đốt, vv

Inox 310s: 22Cr – 20Ni
Là một loại thép với nhiệt độ cao kháng oxy hóa cao và nhiệt độ cao sức mạnh bằng cách tăng các nội dung Cr và Ni, nó được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi phải chịu nhiệt, chẳng hạn như tàu, máy móc và các bộ trao đổi nhiệt, vv….

Các loại thép không gỉ và đặc tính của chúng

Có bốn loại inox hay còn gọi là thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic,Austenitic-Ferritic (Duplex), và Martensitic.

Loại 1: Austenitic là loại thép không gỉ được sử dụng rộng rãi nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…
Tên : 624564.jpg Xem : 63 Kích cở : 14.1 KB

Các loại thép không gỉ

Các loại thép không gỉ

Loại 2: Ferritic là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409… Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. Loại này có12%Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…
Loại 3: Austenitic-Ferritic (Duplex) Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển… Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…
Tên : 2234557.jpg Xem : 61 Kích cở : 6.9 KB

Loại 3: Martensitic Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Phân loại theo tiêu chuẩn

Có nhiều biến thể về thép không gỉ và học viện gang thép Mỹ (AISI) trước đây quy định một số mác theo chuẩn thành phần, và vẫn tiếp tục được sử dụng rộng rãi như ngày nay. Ngày nay, SAE và ASTM dựa theo chuẩn của AISI để quy định các mác thép của mình, được đánh chỉ số UNS là 1 kí tự + 5 chữ số đối với các mác thép mới. Phạm vi đánh chỉ đầy đủ nhất của những họ thép không gỉ được sử dụng trong Hiệp hội gang thép (ISS), và sổ tay SEA/ASTM về hệ chỉ số hợp nhất. Các mác thép nào đó khác không có chỉ số chuẩn, mà đang được sử dụng ở các quốc gia khác hoặc các quy định quốc tế, hoặc quy định đối với sản xuất chuyên biệt như các chuẩn về thép dây hàn.

Các tính chất của inox

  • Tốc độ hóa bền rèn cao
  • Độ dẻo cao hơn
  • Độ cứng và độ bền cao hơn
  • Độ bền nóng cao hơn
  • Chống chịu ăn mòn cao hơn
  • Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn
  • Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép austenit)
  • Các cơ tính đó thực ra đúng cho họ thép austenit và có thể thay đổi khá nhiều đối với các mác thép và họ thép khác.
Các tính chất của inox

Các tính chất của inox

Các cơ tính chất đó liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng inox, nhưng cũng chịu ảnh hưởng của thiết bị và phương pháp chế tạo.

Dưới dây là bảng so sánh của họ thép không gỉ:

(1)- Sức hút của nam châm đối với thép. Chú ý, một số mác thép bị nam châm hút khi đã qua rèn nguội.
(2)- Biến động đáng kể giữa các mác thép trong mỗi nhóm, ví dụ, các mác không gia được có tính chịu ăn mòn thấp hơn, và khi có Mo cao hơn sẽ có tính kháng cao hơn.

Bảng 2:  Cơ tính so sánh của họ thép không gỉ.

(3)- Đo bằng độ dẻo dai hoặc độ dẻo ở gần 0°C. Thép không gỉ Austenit giữ được độ dẻo ở nhiệt độ thấp.

Dựa vào các tính chất trên mà các họ thép không gỉ được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau

Các quy trình sản xuất thép không gỉ

Thép không rỉ (ahy còn gọi là INOX) được chế tạo trong một lò hồ điện quang trong đó các điện cực carbon tiếp xúc với các mảnh vụn thép không rỉ tái chế và các hợp kim Crom khác nhau (có thể là hợp kim Cr Ni, Cr Mo.. tuỳ theo loại thép không rỉ tương ứng).

Một dòng điện đi qua điện cực này và nhiệt độ sẽ tăng lên tới một điểm mà các mảnh vụn thép không rỉ và  hợp  kim này  sẽ được tan chảy ra. Thép nóng chảy (lỏng) này sẽ được chuyển sang lò thổi  (bằng AOD Argon Oxygen Decarbonization), Trong lò thổi này, khí trơ Argon và Oxy được thổi mạnh vào thép để khử hết tạp chất carbon . Ở đây mức các bon sẽ đ ược giảm xuống (ghi nhớ là thép không rỉ sẽ có hàm lượng các bon thấp hơn rất nhiều so với các loại thép mềm) và việc gia tăng hợp kim cuối cùng đ ược thực hiện nhằm đảm bảo độ chính xác về tính chất hoá học cho thép.

Mô tả quá trình từ khi nung chảy đến khi đổ khuôn thành phôi/thỏi thép hay tiếp tục đúc thành dạng tấm hay thanh. Sau đó vật liệu này đ ược cán nóng hay rèn thành các dạng sản phẩm thép cuối cùng. Một số nguyên liệu này được cán nguội để tiếp tục làm giảm độ dầy thành tấm hay kéo thành ống và dây có đ ường kính nhỏ.

Phần lớn các loại thép không rỉ được ủ ở công đoạn sau cùng (là 1 công đoạn nhiệt luyện làm ổn định tổ chức tinh thể của thép, vì bị biến cứng do xô lệch trong quá trình cán) và tẩy bề mặt (1 hỗn hợp các axít đc sử dụng để tẩy các vẩy gỉ sét do quá trình nung ủ, nhằm thúc đẩy quá trình hình thành lớp màng bảo vệ cực mỏng (Ô-xit Crôm) một cách tự nhiên. (sau quá trình này: mặt đen thép sẽ thành mặt inox trắng)

Inox và các ứng dụng của nó trong đời sống và công nghiệp

Như đã biết thì Inox là một hợp kim thép, tổng hợp của các kim loại màu, có khả năng chịu mài mòn, chống oxy hóa, không nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn và dễ gia công. Hơn nữa, Inox còn đảm bảo được tính mỹ thuật và sự sang trọng tinh tế. Chính vì thế inox đã và đang được sử dụng rộng rãi trong nghành dân dụng và công nghiệp.

Các ứng dụng của inox

Các ứng dụng của inox

1. Trong đời sống:

Khi đời sống con người ngày càng được nâng cao, nguyên vật liệu inox sẽ thay thế dần vật liệu thép đen và ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực dân dụng, đó là:

– Thiết bị vật tư y tế

– Vật liệu trang trí nội thất cho các nhà hàng, khách sạn, ga tàu, bến xe và nơi công cộng….

– Làm đồ gia dụng như phụ kiện nhà bếp, bồn chứa nước, lò nướng, bếp ga, bếp công nghiệp, dụng cụ nhà bếp, thiết bị khử mùi, thiết bị vệ sinh.

2. Trong các ngành công nghiệp:

Trong nghành công nghiệp, Inox có tên gọi kỹ thuật là ” thép không gỉ”. Inox được sử dụng rất nhiều trong các ngành van inox, van công nghiệp, cả công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.

– Công nghiệp nặng:

+ Công nghiệp đóng tàu, CN dầu khí ( đường khí dẫn dầu và khí ga công nghiệp), công nghiệp luyện clanke ở các nhà máy xi măng.

+ Các công trình thủy điện, các nhà máy hóa chất

– Công nghiệp nhẹ:

+ Phục vụ các ngành hóa thực phẩm như: Các nhà máy đồ hộp, nhà máy bia, nhà máy hóa chất….

+ Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh.

– Hiện nay, theo nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, vật liệu Inox cuộn bề mặt có độ bóng BA còn có thể dùng để cán sóng thay thế cho tôn lợp. Vật liệu này có tác dụng phản quang, hắt nhiệt lên không trung làm giảm nhiệt độ trong các nhà xưởng ở các khu công nghiệp và các mái nhà dân dụng. Tùy theo vị trí địa hình để tạo ra góc lợp, độ dốc của mái làm phản quang lại ánh sáng mặt trời. Đây là phát minh mới nhất của các nhà khoa học cho nguyên vật liệu thép không gỉ giúp chống nóng rất tốt.

Cách phân biệt inox thật và mạ inox

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại inox giả được bày bán tràn lan và rất khó có thể phân biệt được

Đồ gia dụng inox đang ngày càng trở nên phổ biến, được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng bởi hình thức sáng bóng của vật liệu, trông rất sạch sẽ.

Tuy nhiên, có không ít trường hợp mua về dùng chưa được bao lâu thì không còn sáng bóng nữa, mà bị xỉn màu, hoen ố, hay thậm chí có vết gỉ và xuất hiện các lỗ nhỏ li ti như bị nổ.

phân biệt inox và mạ inox

Phân biệt inox và mạ inox

Theo Tiến Sĩ Phạm Đức Thắng, trên thị trường hiện nay có nhiều loại inox giả. Chất liệu chính của các sản phẩm này có thể là thép hoặc tôn sắt, mạ ngoài bằng một lớp đồng, niken và crom mỏng.

Theo Ông Thắng, có thể phân biệt inox “xịn” và inox mạ bằng độ sáng bóng của vật liệu. Inox mạ thường có độ bóng sáng loáng trong khi inox “xịn” có màu sáng nhờ nhợ. Ngoài ra, người tiêu dùng có thể thử bằng cách sử dụng nam châm. Tùy vào thành phần inox mà các sản phẩm inox “xịn” hoặc là không hút từ hoặc nếu có chỉ hút nam châm nhẹ, khi kéo ra lực ở tay sẽ rất nhẹ nhàng. Còn inox mạ sẽ có độ hút mạnh, thậm chí chỉ đưa đến gần đã nghe tiếng “tạch” vì nam châm bị hút vào kim loại. Khi lấy nam châm ra sẽ thấy lực hút ở tay rất mạnh.

Những người có kỹ thuật cũng có thể sử dụng axit nóng khoảng 70o để kiểm tra chất lượng inox. Nếu là inox mạ crôm sẽ đen sì, trong khi inox tốt vẫn giữ nguyên màu sắc.

Inox xịn cũng khá khó tìm trên thị trường do giá thành cao.

Về cơ bản thành phần inox thường có 18% crom, 8% niken, còn lại là sắt và các thành phần khác. Vì giá thành niken rất đắt nên trong một số trường hợp, người ta có thể thay niken bằng mangan, tuy nhiên sự thay thế này làm cho khả năng chịu ăn mòn của vật liệu rất thấp.

Đồ gia dụng bằng inox kém chất lượng thường nhanh bị xỉn màu.

Một loại thép không gỉ khác có thành phần 12% crom cũng có tính chất sáng bóng nhưng không được gọi là inox vì có tính hút từ. Các đồ gia dụng làm bằng inox kém chất lượng cũng nhanh bị xỉn màu, xám ố hoặc thậm chí bị nổ bề mặt. Tuy nhiên, có hay không nguy cơ thôi nhiễm kim loại nặng thì chưa thể khẳng định rõ ràng, còn cần những nghiên cứu chính xác.

Theo Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Phong, đối với các vật liệu mạ inox, để tạo giá thành rẻ hơn nữa, nhà sản xuất có thể sử dụng các chất mạ kém chất lượng, pha tạp nhiều chất hoặc không mạ lớp đồng. Các chất mạ là kim loại nặng, nếu lẫn vào thức ăn, lâu ngày, có thể tạo nên sự tích tụ kim loại nặng trong cơ thể, gây hại cho sức khoẻ, thậm chí dẫn đến các bệnh nguy hiểm như gan, ung thư và nhiều loại beenhj nguy hiểm khác.

Định nghĩa về INOX

Thép không gỉ hay còn được gọi là inox là một dạng hợp kim sắt trong đó có tối thiểu 10,5% crôm. Nó ít bị biến màu hay bị ăn mòn như các loại thép thông thường khác.

Nguồn gốc: Thép không gỉ gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép người Anh là Mr. Harry Brearley. Khi vào năm 1913, ông đã sáng chế ra một loại thép đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng carbon xuống và cho crôm vào trong thành phần thép (0.24% C và 12.8% Cr).

Sau đó hãng thép Krupp ở Đức tiếp tục cải tiến loại thép này bằng việc cho thêm nguyên tố niken vào thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm hơn để dễ gia công. Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép 400 và 300 ra đời ngay trước Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Sau chiến tranh, những năm 20 của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép người Anh là ông W. H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về thép không gỉ. Bằng việc kết hợp các tỉ lệ khác nhau giữa ni ken và crôm trong thành phần thép, ông đã cho ra đời một loại thép không gỉ mới 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc ngày nay. Ông cũng là người phát minh ra loại thép 321 bằng cách cho thêm thành phần titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.

Trải qua gần 100 năm ra đời và phát triển, ngày nay thép không gỉ đã được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau.

Trong ngành luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng để chỉ một dạng hợp kim sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Có tên gọi là “thép không gỉ” nhưng thật ra nó chỉ là hợp kim của sắt không bị biến màu hay bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép thông thường khác. Vật liệu này cũng có thể gọi là thép chống ăn mòn. Thông thường, có nhiều cách khác nhau để ứng dụng inox cho những bề mặt khác nhau để tăng tuổi thọ của vật dụng. Trong đời sống, chúng xuất hiện ở khắp nơi như những lưỡi dao cắt hoặc dây đeo đồng hồ…

Thép không gỉ có khả năng chống sự ôxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.

Khả năng chống lại sự oxy hoá từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường làm việc khắc nghiệt). Trạng thái bị oxy hoá của crôm thường là crôm ôxit(III). Khi crôm trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp chrom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu; lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở nhôm và kẽm.

Khi những vật thể làm bằng inox được liên kết lại với nhau với lực tác dụng như bu lông và đinh tán thì lớp ôxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng liên kết với nhau. Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn.

Niken cũng như mô-lip-đen và vanađi cũng có tính năng oxy hoá chống gỉ tương tự nhưng không được sử dụng rộng rãi.

Bên cạnh crôm, niken cũng như mô-lip-đen và ni tơ cũng có tính năng oxi hoá chống gỉ tương tự.

Niken (Ni) là thành phần thông dụng để tăng cường độ dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ. Mô-lip-đen (Mo) làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao trong môi trường axit. Ni tơ (N) tạo ra sự ổn định cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm (môi trường lạnh).

Sự tham gia khác nhau của các thành phần như crôm, niken, mô-lip-đen, ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của inox và từ đó chúng ta phân loại được các loại thép không gỉ.

Lượng thép nhập khẩu từ trung quốc tăng mạnh trong thời gian qua

Theo số liệu thống kế của Tổng cục Hải quan, lượng sắt thép các loại nhập khẩu vào nước ta trong năm 2015 đạt tới 15,7 triệu tấn, tăng 33,1% về lượng. Tuy nhiên, do đơn giá bình quân giảm 27,1% nên trị giá nhập khẩu đạt 7,49 tỷ USD, giảm nhẹ 2,9% so với năm 2014.

Trong đó, sắt thép các loại nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam trong năm qua đạt 9,6 triệu tấn, tăng mạnh 54% và chiếm tới 61,3% tổng lượng nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Cũng theo báo cáo của Tổng cục Hải quan, trong năm 2015, sản phẩm từ sắt thép nhập khẩu về Việt Nam đạt 3,81 tỷ USD, tăng 18% so với năm 2014.

Trong  năm 2015, Việt Nam đã nhập khẩu mặt hàng này từ Trung Quốc với trị giá đạt 1,32 tỷ USD, tăng 28,57%; từ Hàn Quốc đạt hơn 1,02 tỷ USD tăng 28,82% so với năm trước.