Author - Van An Toàn

Ống sành thoát nước và phụ tùng – phần 2

Bảng 7 – Kích thước và dung sai cho phép đối với nối góc 90o

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài ren ống (L2) A ( ± 3%) B (± 3%)

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

50

75

100

150

 

±5

 

±10

 

60

 

70

70

95

114

200

140

155

175

230

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của mối nối góc 90o với đường kính lỗ thông quy ước D= 50mm (hình 4c): nối góc 90o.50 TCVN 3786: 1994.

Bảng 8 – Kích thước và dung sai cho phép đối với côn

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài ren ống(L2) D2 (±3%) D1 (± 3%) A (±3%) B (± 3%)

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

50

75

100

150

±5

r8

60

70

75

100

135

175

101

128

155

205

100

150

200

200

200

250

300

300

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của côn với đường kính lỗ thông quy ước D = 50mm (hình 5): Côn 50 TCVN 3786: 1994.

Bảng 9 – Kích thước và dung sai cho phép đối với ống kiểm tra

mm

Đường kính lỗ thông quy ước D(±5)

L2 B A I H L1 K P G X Q F L
50

75

100

150

 

60

 

70

200

200

200

225

250

250

250

275

 

 

13

 

 

13

16

16

20

20

12

12

13

20

80

100

120

140

72

83

100

130

40

50

80

100

96

116

180

195

70

90

100

130

67

83

127

130

9

Ví dụ: Kí hiệu quy ước ống kiểm tra với đường kính lỗ thông quy ước D= 50mm (hình 6); ống kiểm tra 50 TCVN 3786: 1994.

Bảng 10 – Kích thước và dung sai cho phép đối với ống cong 34o, ống cong 21o34’

mm

Đường kính lỗ thông quy ước D +5%

Chiều dài ren ống (L2) Cong 34 O Cong 21O34‘

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

L (±2%) R H L (±2%) R H
50

75

100

150

 

±5

 

±10

 

60

 

70

490

490

490

510

380

380

380

380

 

130

 

390

 

435

65

Ví dụ: Kí hiệu quy ước ống cong 34o với đường kính lỗ thông quy ước D= 50mm (hình 7b); ống cong 34o.50 TCVN 3786: 1994.

Bảng 11 – Kích thước của xi phông 90o

mm

Đường kính lỗ thông quy ước D

D2 D1 S L2 L1 A E G H K R
100 80 148 15 60 60 30 89 400 315 184

160

2

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của xi phông 90o với đường kính lỗ thông quy ước Dqư = 50mm (hình 8): Xi phông 90o.100 TCVN 3786: 1994.

2 Yêu cầu kĩ thuật

2.1. Các chỉ tiêu được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 12

Tên chỉ tiêu

Tên sản phẩm

Độ hút nước (%) Độ chịu axít (%) áp lực (N/cm2 ) Khuyết tật ngoại quan
ống và phụ tùng ≤10 ≥90 ≥20

Không có vết phồng, nổ vôi…

2.2. ở mặt ngoài đầu thân ống và mặt trong của miệng ống có rãnh xoắn.

2.3. Mặt trong và ngoài ống được phủ lớp men bóng bền hoá học.

2.4. ống sản xuất ra phải thẳng suốt dọc thân ống, mặt đầu ống phải thẳng góc với trục của thân ống.

2.5. ống và phụ tung phải đảm bảo không rò rỉ, khi gõ nhẹ bằng búa thép phải có tiếng kêu trong và vang.

3 Phương pháp thử

3.1. ống và phụ tùng trước khi tiến hành lấy mẫu để thử phải được kiểm tra nghiệm thu theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.2. Việc kiểm tra chất lượng ống và phụ tùng cần thực hiện theo từng lô sản xuất. Khối lượng lô tuỳ theo từng đợt sản xuất ống và phụ tùng trong cùng một lô phải có hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật của cùng một loại sản phẩm.

3.3. Tiến hành lấy mẫu tại nhiều vị trí khác nhau trong lô. Lấy 1% lô ống trong lô để kiểm tra kích thước và hình dạng bên ngoài.

3.4. Sau khi kiểm tra kích thước và hình dáng bên ngoài của ống và phụ tùng, chọn trong số các mẫu đã lấy, lấy ra (theo điều 3.2) 10 ống để thử:

– Độ hút nước: 2 ống và 2 phụ tùng;

– Độ bền axit: 2 ống và 2 phụ tùng;

– Độ chịu áp lực trong: 2 ống.

3.5. Nếu kết quả kiểm tra theo điều 3.3 có một chỉ tiêu không phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này thì cần tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi và lấy ngay ở lô ống và phụ tùng đó. Kết quả lần hai được coi là kết quả cuối cùng.

3.6. Xác định các kích thước cơ bản của ống sành và phụ tùng bằng thước đo kim loại có độ chính xác tới 1mm.

3.7. Xác định góc xiên của ống bằng thước đo độ có độ chính xác ± 5o.

3.8. Xác định độ bóng của lớp men trên bề mặt và trong lòng ống và phụ tùng bằng cách so sánh với mẫu chuẩn.

3.9. Xác định độ hút nước của ống và phụ tùng: Mẫu thử được lấy từ ba phần của một ống sành: phần miệng bát, phần thân ống, phần ren ống. ở mỗi phần lấy một mẫu với diện tích khoảng 50cm2 lau sạch bụi mảnh vỡ rồi sấy khô tới khối lượng không đổi (nhiệt độ 105 – 110oC, thời gian 20 phút). Sau đó mẫu được làm nguội trong bình ẩm rồi được cân chính xác tới 0,01g. Cho mẫu vào nồi có lưới chắn, đổ ngập nước và đun sôi trong khoảng 3 giờ. Để mẫu nguội rồi vớt ra và dùng khăn ẩm lau khô lớp nước trên mặt ngoài mẫu rồi đem cân mẫu.

Độ hút nước của mẫu được tính theo công thức:

Trong đó:

W – độ hút nước tính bằng %;

m1 – khối lượng mẫu đã hút nước, tính bằng g;

mo – khối lượng mẫu khô, tính bằng g;

Độ hút nước của ống sành là giá trị trung bình số học độ hút nước của các mẫu riêng rẽ.

3.10. Xác định độ chịu axít của ống và phụ tùng.

3.10.1. Chuẩn bị mẫu thử: Từ ba phần (miệng bát, thân ống, ren ống) của một ống sành đã

được lau sạch, lấy khoảng 50g đem nghiền nhỏ sao cho chúng có thể lót hết qua sàng No 100. Sau đó dùng sàng No 063 sàng lại, phần còn lại trên sàng No 063 là mẫu để chuẩn bị thử nghiệm, dùng nam châm hút hết sắt rồi dùng nước rửa sạch mẫu nhiều lần cho hết bụi. Sau đó sấy khô mẫu ở nhiệt độ 110oC rồi cho vào bình hút ẩm.

3.10.2. Tiến hành thử: Cân 1g mẫu đã được chuẩn bị ở phần 3.10.1 cho vào bình tam giác rồi đổ 25ml H2SO4 tháp tinh khiết vào bình ống sinh hàn. Dùng đèn cồn đun sôi dung dịch trong khoảng 1 giờ. Để dung dịch nguội cho bay hơi hết axít rồi rót từ từ 2 ÷ 3ml nước cất qua ống sinh hàn để rửa sạch các hạt bám trên thành ống lúc sôi. Cho thêm từ từ 75ml nước cất vào bình. (Nếu thấy dung dịch đục hoặc ánh mầu có nghĩa là bình có tinh thể sunfat thì đặt lên chậu đun cách thuỷ cho tới khi hoà tan).

Dùng giấy lọc không tàn lọc nước trong. Hạt còn lại trong bình được rửa lại bằng nước cất đun sôi cho đến khi phản ứng trung hoà (thử bằng methy da cam). Sau đó nước trong lại được lọc bằng giấy lọc không tan ở trên, rồi cho tiếp 50ml dung dịch Na2CO3 5% vào bình và đun cách thuỷ trong 15 phút. Tiếp tục lọc dung dịch kiềm nóng bằng giấy lọc trên. Rửa sạch kiềm dính vào hạt bằng một ít nước đun sôi. Tiếp tục lọc như ở trên và đổ cả phần hạt lên giấy lọc, rồi rửa bình bằng nước cất đun sôi cho đến phản ứng trung hoà (thử bằng phênolftalêin).

Phần hạt và giấy lọc được sấy và nung trong chén sứ tới khối lượng không đổi (mo).

Độ chịu axit (K) của mẫu thử được tính bằng %, theo công thức:

Trong đó: mo – khối lượng mẫu ban đầu tính bằng g.

Độ chịu axit của ống sành là giá trị trung bình số học độ chịu axit của từng mẫu riêng rẽ.

3.11. Xác định áp lực trong của ống

3.11.1. Dụng cụ thử

3.11.2. Tiến hành thử

ống sành để thử được bịt kín ở phần ren và phần miệng bát bằng hai mặt bích có gắn đệm cao su. Mặt bích phần miệng bát được gắn với vô lăng quay, mặt bích phần ren ống được gắn với hệ thống bơm nước có gắn đồng hồ đo áp lực.

Trước khi gây áp suất phải dùng chất lỏng đẩy hết không khí ở trong ống và phụ tùng ra ngoài.

4

Tiến hành bơm nước từ từ vào lòng ống cho tới khi ống đạt áp lực 20 N/cm2. Giữ nguyên ống như vậy trong khoảng 05 phút. ống đạt yêu cầu nếu trong suốt thời gian thử, ống không bị vỡ hoặc bị rò rỉ.

4 Ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản.

4.1. Trên mỗi ống và phụ tùng ống phải in nhãn hiệu cả xí nghiệp sản xuất.

4.2. Khi giao lô ống ha phụ tùng cho người tiêu thụ xí nghiệp phải giao kèm theo giấy chứng nhận của lô sản xuất đó theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, trong đó ghi rõ:

-Tên bộ hoặc ngành quản lí xí gnhiệp;

-Tên địa chỉ của xí nghiệp sản xuất;

-Loại sản phẩm, tên gọi và kích thước;

-Ngày xuất xưởng;

-Số lượng ống hoặc phụ tùng của lô;

-áp lực trong của ống;

-Độ chịu axit;

-Độ hút nước;

-Số hiệu tiêu chuẩn.

4.3. Các loại ống và phụ tùng ống phải được sắp xếp riêng theo từng loại, trên sân khô ráo, thoát nước tốt.

4.4. Khi vân chuyển ống và phụ tùng ống phải được xếp ngay thẳng và chắc chắn, cần có rơm, rạ hoặc vật mềm chèn và đệm, tránh đổ vỡ khi vận chuyển.

4.5. Khi bốc xếp ống và phụ tùng cần phải cận thận. Dùng hai tay nâng từng cái, không được tung và ném ống.

Xem lại: Ống sành thoát nước và phụ tùng – phần 1

Ống sành thoát nước và phụ tùng – phần 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3786 : 1994

ỐNG SÀNH THOÁT NưỚC VÀ PHỤ TÙNG
Ceramic drainage pipes and fittings

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống sành và phụ tùng được sản xuất từ đất sét dẻo chịu lửa, dùng thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp.

1 Kích thước cơ bản

1.1. ống sành và phụ tùng ống sành được sản xuất theo kiểu miệng bát, có hình dạng quy định trên các hình từ hình 1 đến hình 8.

1.2. Các kích thước và dung sai cho phép đối với ống sành được quy định trong bảng 1.

Bảng 1

mm

Thân ống Miệng bát ống Độ dày thành ống (S)
Đường kính lỗ thông quy ước Chiều dài (L) Chiều dài ren ống (L2) Đường kính trong (D) Chiều dài miệng bát (L1) Danh nghĩa Sai lệch giới hạn
Danh nghĩa Sai lệch giới hạn Danh nghĩa Sai lệch giới hạn Danh nghĩa Sai lệch giới hạn Danh nghĩa Sai lệch giới hạn

50

75

100

150

200

250

300

350

 

 

±5

 

±8

±12

±14

±16

±18

 

 

450

 

 

 

500

 

 

 

-12

 

 

80

 

 

 

70

180

133

162

193

220

286

340

404

458

 

±5

 

±9

 

±10

±12

±14

±16

 

65

 

 

 

 

75

 

-6

 

 

 

 

-7

14

 

 

16

 

 

20

24

±3

 

 

 

±4

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của ống thẳng với đường kính lỗ thông quy ước D = 150mm như sau: ống thẳng 150 TCVN 3786: 1994 (hình 1).

Bảng 2 – Kích thước và dung sai cho phép đối với nối ba chạc, bốn chạc 90o

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài L(-12) Chiều dài ren ống L2 A (± 12) B (± 12) C (± 12)

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

50

75

100

 

± 5

 

 

450

 

 

60

180

180

200

100

100

135

70

95

115

150

200

± 10

± 12

500 70 280

300

190

200

140

180

8

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của mối nối bốn chạc 900 với đường kính lỗ thông quy ước D = 100mm như sau: nối bốn chạc 900.100 TCVN 3786: 1994 (hình 2b).

Bảng 3 – Kích thước và dung sai cho phép đối với nối ba chạc, bốn chạc 450

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài L(-12) Chiều dài ren ống L2 A (± 12) B (± 12)

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

50

75

100

150

 

± 5

 

± 10

 

 

450

500

 

 

60

70

120

140

150

200

170

190

200

280

9

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của mối nối bốn chạc xiên 450 với đường kính lỗ thông quy ước D= 100mm như sau: nối bốn chạc 450.100 TCVN 3786: 1994 (hình 3b).

Bảng 4 – Kích thước và dung sai cho phép đối với nối 3 chạc, 4 chạc xiên 600

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài L(-12) Chiều dài ren ống L2 A (± 12) B (± 12)

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

50

75

100

 

± 5

 

 

450

500

 

 

60

70

120

140

150

200

170

190

200

280

150 ± 8

10

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của mối nối bốn chạc xiên 60o với đường kính lỗ thông quy ước D = 100mm như sau: nối bốn chạc xiên 60o.100 TCVN 3786: 1994 (hình 3d).

Bảng 5 – Kích thước và dung sai cho phép đối với nối góc 45o

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài ren ống L2 A (± 12) B (± 12)

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

50

75

100

150

 

± 5

 

± 10

 

60

 

70

55

75

83

150

115

125

135

175

10

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của mối nối góc 45o với đường kính lỗ thông quy ước D = 50mm (hình 4a): nối góc 45o.50 TCVN 3786: 1994.

Bảng 6 – Kích thước và dung sai cho phép đối với nối góc 60o

mm

Đường kính lỗ thông quy ước (D)

Chiều dài ren ống (L2) A ( ± 3%) B (±3%)
Danh nghĩa Sai lệch giới hạn
50

75

100

150

 

±5

 

r10

 

60

 

70

65

75

85

160

125

135

145

185

13

Ví dụ: Kí hiệu quy ước của mối nối góc 60o với đường kính lỗ thông quy ước D = 50mm (hình 4b): nối góc 60o.50 TCVN 3786: 1994.

Xem lại: Ống và phụ tùng bằng gan dùng cho hệ thống dẫn chính chịu áp lực

Xem tiếp: Ống sành thoát nước và phụ tùng – phần 2

Ống và phụ tùng bằng gan dùng cho hệ thống dẫn chính chịu áp lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2942 : 1993

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG GAN DÙNG CHO HỆ THỐNG DẪN CHÍNH CHỊU ÁP LỰC
Cast iron pipes and fittings for main pressurised pipeline system.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống và phụ tùng bằng gang được đúc bằng phương pháp li tâm, bán liên tục trong khuôn kim loại và khuôn cát dùng trong hệ thống dẫn chịu áp lực.

1. Quy định chung

1.1. Tên gọi, kí hiệu của ống và phụ tùng theo TCVN 2941: 1979.

1.2. Kích thước và khối lượng của ống theo TCVN 2943:1979. Kích thước và khối lượng của miệng bát theo TCVN 2944: 1979.

Kích thước và khối lượng của các loại phụ tùng theo TCVN 2945: 1979 đến TCVN 1978: 1979.

Kích thước và khối lượng của mặt bích theo TCVN 2945: 1979.

Chú thích: Kích thước và dung sai cho phép được xác định đối với ống chưa quét phủ bảo vệ.

1.3. Chiều dài của ống được chế tạo theo TCVN 1943: 1979.

Chú thích: Cơ sở chế tạo có thể cung cấp tới 10% tổng số loạt ống cho một loại đường kính có chiều dài ngắn hơn như quy định ở bảng 1.

Bảng 1

Chiều dài

Giảm chiều dài
4

Trên 4

0,5

0,5

1

1

1,5

2

Sai lệch cho phép các kích thước cơ bản của ống và phụ tùng được quy định như sau:

Đối với chiều dài được quy định theo bảng 2.

Bảng 2

Dạng vật đúc

Đường kính quy ước, D , mm Sai lệch cho phép, mm
ống miệng bát

Cho tất cả đường kính

20

Phụ tùng nối ống miệng bát, ống miệng bát – mặt bích

Tới và cả 450

20
Trên 450

20

30

ống mặt bích và phụ tùng mặt bích Cho tất cả đường kính

10

 

Chú thích: Trong trường hợp đòi hỏi phải có sai lệch nhỏ hơn, khi đó sẽ quy định riêng cho giá trị này, nhưng sai lệch nhỏ nhất không nhất thiết nhỏ hơn ± 1mm.

Đối với chiều dày được quy định theo bảng 3.

Bảng 3

Dạng vật đúc

Kích thước Sai lệch cho phép, mm

ống

Chiều dày thành (1 + 0,05S)

Chiều dày mặt bích

(2 + 0,05b)

Phụ tùng Chiều dày thành

(2 + 0,05S1)

Chiều dày mặt bích

(3 + 0,05b)

ở đây:

S – chiều dày chuẩn thành ống, mm;

B – chiều dày chuẩn của mặt bích, mm;

S1 – chiều dày chuẩn thàn phụ tùng, mm.

Đối với đường kính được quy định theo bảng 4.

Bảng 4

Kích thước Đường kính quy ước, Dqư , mm Sai lệch cho phép, mm
đường kính ngoài Tất cả các đường kính (4,5 + 0,0015D)
đường kính trong của bát Tất cả các đường kính (3 + 0,001D)
Chiều sâu của miệng bát Đến và kể cả 600 5
Trên 600 đến (kể cả) 1000 10

Đối với đường kính được quy định theo bảng 5.

Bảng 5

Dạng vật đúc Sai lệch cho phép, %
– ống

–  Phụ tùng (không kể ở dưới)

– Phụ tùng ống nối có số nhánh lớn hơn một và phụ tùng không tiêu chuẩn

5

8

12

Chú thích:

1) Khi tính khối lượng, lấy tỉ trọng của gang đúc là 7150 kg/m3;

2) Dung sai âm về chiều dày của ống và phụ tùng dùng để khống chế dung sai khối lượng;

3) Dung sai dương của đường kính ngoài ống dùng để khống chế khối lượng lớn nhất.

2.Yêu cầu kĩ thuật

2.1. ống và phụ tùng phải được chế tạo bằng gang xám và dễ gia công cơ, độ cứng bề mặt không vượt quá 230HB và độ cứng giữa mặt cắt của chiều dày vật đúc không vượt quá 215HB.

2.2. Cơ tính của ống và phụ tùng phải theo quy định ở bảng 6.

Bảng 6

Dạng đúc

Đường kính quy ước, Dạng thử Giới hạn bền

D , mm

nhỏ nhất, N/mm2
ống đúc li tâm trong khuôn kim loại Đến 300 Kéo vòng ống

400

Trên 300 đến 600 Kéo mẫu thử trên máy thử

200

Trên 600

Kéo mẫu thử trên máy thử 180
ống đúc bán liên tục trong khuôn kim loại Đến 300 Kéo mẫu thử trên máy thử

250

Trên 300

200
ống đúc li tâm trong khuôn cát Đến 600 Kéo mẫu thử trên máy thử

180

Trên 600

ống và phụ tùng đúc đứng trong khuôn cát Tất cả đường kính Kéo mẫu thử đúc

140

2.3. Trị số áp suât thử thuỷ lực phải:

2.3.1. Đối với ống miệng bát đúc li tâm – theo bảng 7.

Bảng 7

Đường kính quy ước, D , mm

áp suất thử N/m2
Cấp LA Cấp A Cấp B

Đến 600

350 350

350

Trên 600 150 250

250

2.3.2. Đối với ống đúc đứng – theo bảng 8.

Bảng 8

Đường kính quy ước, mm

áp suất thử N/m2

Cấp A

Cấp B

Đến 600

200

250

Trên 600 150

200

2.3.3. Đối với ống và phụ tùng khác – theo bảng 9.

Bảng 9

Dạng vật đúc

Đường kính quy ước, mm

áp suất thử N/m2
ống mặt bích và phụ tùng

Đến 600

250
Trên 600

200

ống và phụ tùng mặt bích không có nhánh, hoặc có nhánh có đường kính không lớn hơn một nửa đường kính ống chính

Trên 600

Đến 1000

150

Phụ tùng có nhánh có đường kính lớn hơn một nửa đường kính ống chính Trên 600 đến 1000

100

Chú thích: Thử thuỷ lực cần được tiến hành trước khi quét phủ bảo vệ.

2.4. Trên chiều dài 1 mét tại bất cứ đoạn nào của ống, độ cong không được lớn hơn:

3,5mm đối với ống có D đến 200mm;

2,5mm đối với ống có Dtrên 200 đến 300mm;

1,25mm đối với ống có D trên 300mm.

2.5. Mặt đầu của đường ống và phụ tùng cũng như mặt đầu của bích phải vuông góc với trục của ống và phụ tùng. Sai lệch về độ vuông góc không được quá 0,5o.

2.6. Bề mặt phía trong và ngoài cần sạch sẽ, nhẵn, không có khuyết tật ảnh hưởng đến độ bền, độ kín. Cho phép có những vị trí cát cháy cục bộ, nhưng chiều dày lớp này không quá 2mm.

Chú thích: Không cho phép có lớp cát cháy ở phía trong của miệng bát và mặt ngoài của đuôi ống và phụ tùng có chiều dài bằng tổng chiều sâu miệng bát và 100mm.

2.7. ống và phụ tùng phải được quét Bitum. Trên bề mặt phải sạch, nhẵn, không có vết nhăn. Bitum không được tan trong nước, không tiết ra mùi khó chịu, không chảy ở nhiệt độ to < +60oC.

2.8. Cho phép sửa ống và phụ tùng bằng phương pháp hàn. Mối hàn phải chịu được áp lực thử lớn hơn 30 N/cm2 so với giá trị trong các bảng 7, 8 và 9. Sau khi hàn, phải làm sạch mối hàn.

3. Quy tắc nghiệm thu

3.1. Tiến hành nghiệm thu theo các lô. Lô bao gồm các sản phẩm cùng kiểu, loại, kích thước và cùng cấp chất lượng.

3.2. Kiểm tra kích thước, hình dạng bên ngoài và áp suất thuỷ lực phải tiến hành cho từng ống.

3.3. Kiểm tra cơ tính phải lấy một ống trong lô. Theo yêu cầu của khách hàng, có thể lấy 2% ống trong lô để thử độ cứng.

3.4. Khi kết quả thử nghiệm không đạt, dù chỉ một chỉ tiêu, phải thử lại số mẫu gấp đôi được lấy từ lô đó. Kết quả thứ hai là kết luận cho cả lô.

4. Phương pháp thử

4.1. Khi kiểm tra bằng cách quan sát, không được dùng các dụng cụ phóng đại.

4.2. Thử cơ tính.

4.2.1. Đối với ống đúc li tâm trong khuôn kim loại, khi Dqư đến 300mm, việc thử được tiến hành đối với vòng ống như quy định ở hình 1;

Khi Dqư trên 300mm, việc thử được tiến hành đối với mẫu thử kéo trên máy thử như quy định ở hình 2.

Vòng ống thử được cắt ra từ phần đuôi ống. Mẫu thử trên máy thử được cắt ra từ phần đầu bát của ống.

4.2.2. Đối với ống đúc bán liên tục trong khuôn kim loại cho tất cả đường kính quy ước, việc thử được tiến hành đối với mẫu thử kéo trên máy thử như quy định ở hình 2.

4.2.3. Đối với phụ tùng và ống đúc đứng trong khuôn cát, việc thử được tiến hành đối với mẫu thử đúc như quy định ở hình 3 cho tất cả đường kính quy ước. Mẫu thử đúc được đúc ra từ cùng một mẻ với ống.

4.2.4. Giới hạn bền kim loại khi kéo vòng ống được tính theo công thức sau:

Trong đó:

P – tải trọng kéo đứt, N;

DN – đường kính ngoài của ống, mm;

S – độ dày thành ống, mm;

b – chiều rộng của vòng ống, mm.

4.2.5. Khi thử cơ tính, phải lấy ba mẫu thử từ một ống hoặc từ một mẻ đúc. Kết qủa ít nhất phải có hai mẫu đạt được các chỉ tiêu quy định ở bảng 6.

4.3. Thử độ cứng của ống và phụ tùng được tiến hành theo TCVN 256: 1985.

4.4. Thử thuỷ lực được tiến hành theo các bảng 7, 8 và 9, áp suất thử được giữ trong 15s. Khi thử, dùng búa 700g gõ nhẹ. Việc tăng áp suất thử phải tiến hành từ từ, tránh sức và thuỷ lực và phải tuân theo mọi quy định về an toàn lao động.

4.5. Độ vuông góc của mặt đầu ống được kiểm tra bằng dụng cụ đo góc.

4.6. Độ cong lớn nhất của ống được xác định bằng độ hở giữa thước đặt trên ống và bề mặt ống.

6.

7

5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

5.1. Trên mỗi ống và phụ tùng phải có kí hiệu, tên cơ sơ sản xuất, năm sản xuất, tên gọi và kích thước.

5.2. Mỗi lô ống và phụ tùng, phải có kèm chứng từ. Nội dung bao gồm:

– Tên cơ quan quản lí cấp trên;

– Tên cơ sở sản xuất;

– Tên gọi, kích thước;

– Số lượng;

– áp suất, số liệu kết quả thử;

– Số hiệu tiêu chuẩn.

ống và phụ tùng có thể được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải thông thường như ôtô, tàu hoả, tàu thuỷ…

ống và phụ tùng để ngoài bãi không được để lẫn với các hoá chất ăn mòn. Không được xếp chồng cao quá 3m.

Xem lại: Ống kim loại – phương pháp thử nén bẹp

Xem tiếp: Ống sành thoát nước và phụ tùng – phần 1

Ống kim loại – phương pháp thử nén bẹp

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1830 – 76

ỐNG KIM LOẠI – PHƯƠNG PHÁP THỬ NÉN BẸP

Tubing – Flattening testing method

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử nén bẹp các ống kim loại có mặt cắt tròn.

1. CHỈ DẪN CHUNG

1.1. Phương pháp thử nén bẹp ống là quá trình nén vuông góc với bề mặt thành ống, đến khi đạt được một khoảng cách xác định giữa hai mặt nén (hình 1b).

1.2. Trong trường hợp nén bẹp hoàn toàn những khoảng trống được tạo thành ở hai bên của mẫu sau khi nén bẹp không lớn hơn 1/4 bề dày thành ống (hình 2).

2.LẤY MẪU

2.1. Chiều dài của mẫu phải bằng 1,5 lần đường kính trong của ống, nhưng không được nhỏ hơn 10 mm và không được lớn hơn 100 mm.

2.2. Các mẫu phải được cắt vuông góc với trục dọc của ống không được để mẫu bị ảnh hưởng của gia công cắt gọt.

2.3. Trước khi thử phải loại bỏ những mẫu có mặt cắt không tròn đều và bị khuyết tật.

3.THIẾT BỊ THỬ

3.1. Phép thử này được tiến hành trên các máy vạn năng với sự điều chỉnh tốc độ nén không vượt quá 25 mm/phút.

3.2. Những tấm nén phải có bề mặt nhẵn, có độ cứng tối thiểu là 62 HRC và phải rộng hơn mẫu sau khi bị nén bẹp. Những tấm nén phải có bề dày cần thiết để tránh bị uốn cong trong khi thử.

4. TIẾN HÀNH THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. Phép thử này được tiến hành ở nhiệt độ bình thường trong khoảng 20 ± 100C.

4.2. Khoảng cách giữa hai mặt nén (Z) phải được đo dưới tải trọng. Khoảng cách này được qui định trong các tiêu chuẩn sản phẩm.

4.3. Khi thử những ống có mối hàn, vị trí của mối hàn phải nằm trong mặt phẳng tạo với hướng nén một góc 450. Những vị trí khác của mối hàn phải được quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm hoặc theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan.

4.4. Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi nén bẹp ống đến một khoảng cách xác định giữa hai mặt nén (Z) mà không xuất hiện các vết rạn nứt ở vùng biến dạng.

5.BIÊN BẢN THỬ

Khi báo cáo kết quả thử cần ghi rõ:

Ký hiệu mẫu;

Phương pháp gia công mẫu;

Số lượng mẫu;

Kích thước mẫu;

Loại máy thử;

Khoảng cách yêu cầu giữa hai mặt nén;

Khoảng cách đạt được sau khi thử;

Đánh giá kết quả sau khi thử.

5

Xem lại: Ống kim loại – phương pháp thử cuốn mép

Xem tiếp: Ống và phụ tùng bằng gan dùng cho hệ thống dẫn chính chịu áp lực

Ống kim loại – phương pháp thử cuốn mép

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1829 – 76

ỐNG KIM LOẠI – PHƯƠNG PHÁP THỬ CUỐN MÉP

Tubes – Bordering test method

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử cuốn mép các loại ống kim loại có mặt cắt tròn. Riêng đối với ống thép đường kính ngoài không lớn hơn 150 mm và bề dầy thành ống không quá 9 mm.

1. CHỈ DẪN CHUNG

Thử cuốn mép ống bao gồm việc mở rộng miệng ống và tạo thành một mép cuốn có chiều rộng xác định, vuông góc với thành ống. Sau khi cuốn mép ống không được xuất hiện những vết rạn nứt ở vùng biến dạng.

2. LẤY MẪU

2.1. Chiều dài của mẫu phải lấy bằng 100 mm. Cho phép dùng những mẫu có chiều dài ngắn hơn nhưng sau khi cuốn mép, phần hình trụ còn lại phải lớn hơn bán kính vòng ngoài của ống.

2.2. Mẫu phải được cắt vuông góc với trục ống. Mép cắt phải được mài tròn cạnh, tránh không làm cho mẫu bị ảnh hưởng của gia công nhiệt.

3. THIẾT BỊ THỬ

3.1. Phép thử cuốn mép được tiến hành trên các máy vạn năng. Tốc độ của quá trình ấn đầu cuốn không được vượt quá 50 mm/phút.

3.2. Phép thử tiến hành bằng các đầu ép đã được đánh bóng nhẵn và có độ cứng tối thiểu không nhỏ hơn 62 HRC.

3.3. Cấu tạo của đầu cuốn gồm 3 phần (hình 2).

a) Phần hình trụ có đường kính nhỏ hơn đường kính trong của ống 1 mm.

b) Phần ép phẳng vuông góc với trục ép, có bề rộng lớn hơn mép cuốn yêu cầu.

c) Phần nối giữa hai phần trên (góc lượn) có bán kính góc lượn quy định trong các tiêu chuẩn về ống. Nếu không có qui định đó thì lấy bằng 2a (a là bề dày thành ống).

4

4. TIẾN HÀNH THỬ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

4.1. Phép thử tiến hành ở nhiệt độ bình thường trong khoảng 20 ± 100C.

4.2. Thử cuốn mép ống tiến hành qua hai giai đoạn:

a) Mở rộng đầu ống bằng đầu mở rộng hình côn có góc ở đỉnh bằng 900 cho tới khi đạt được đường kính ngoài cần thiết (hình 1);

b) Phần mẫu đã mở rộng, được uốn cong nhờ đầu cuốn, tạo thành mép cuốn vuông góc với trục thành ống (hình 2).

4.3. Theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan, thử cuốn mép ống có thể tiến hành bằng việc mở rộng đầu ống nhờ một côn hình nón cụt có góc nhọn ở đỉnh 45 hoặc 600, sau đó cuốn mép đến 900 bằng sức ép cho tới khi đạt được đường kính ngoài yêu cầu.

4.4. Trong quá trình thử, không được làm xoay mẫu hoặc xoay các đầu mở rộng và đầu cuốn.

4.5. Mẫu thử coi như đạt yêu cầu, nếu sau khi cuốn mép trên mẫu không xuất hiện các vết xước, rạn nứt.

4.6. Độ cuốn mép X (tính bằng %) nếu có quy định trong các tiêu chuẩn về ống, được xác định theo công thức sau:

X = . 100

Trong đó:

D – đường kính ngoài của ống (tính bằng mm);

D1 – đường kính ngoài của mép cuốn yêu cầu (tính bằng mm).

5. BIÊN BẢN THỬ

Khi báo cáo kết quả thử cần ghi rõ:

Ký hiệu mẫu;

Phương pháp gia công mẫu;

Số lượng mẫu;

Kích thước mẫu;

Loại máy thử;

Đường kính ngoài của mép cuốn yêu cầu;

Đường kính ngoài của mép cuốn đạt được;

Đánh giá và tính toán kết quả sau khi thử.

Xem lại: Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

Xem tiếp: Ống kim loại – phương pháp thử nén bẹp

Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2979 – 79

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP – TÊN GỌI KÝ HIỆU TRÊN SƠ ĐỒ

Steel pipes and fittings for water piping – Names and symbols on scheme

Tiêu chuẩn này quy định tên gọi, ký hiệu của ống thép và phụ tùng bằng thép dùng cho hệ thống dẫn nước chịu áp lực.

Tên gọi, ký hiệu của ống và phụ tùng được quy định trong bảng sau:

 

STT

Tên gọi

Ký hiệu trên sơ đồ

1

2

3

2

Ống thép hàn

2

3

Nối 3 nhánh bằng thép B – B

4

Nối 3 nhánh bằng thép E – E

5

Nối 3 nhánh bằng thép E – B

6

Nối 4 nhánh bằng thép B – B

7

Nối 4 nhánh bằng thép E – E

8

Nối 4 nhánh bằng thép E – B

9

Nối góc 90 o bằng thép B – B

10

Nối góc 90 o bằng thép E – E

11

Nối góc 90 o bằng thép E – U

12

Nối góc 60 o bằng thép B – B

3

13

Nối góc 60 o bằng thép E – E

14

Nối góc 60 o bằng thép E – U

15

Nối góc 45 o bằng thép B – B

16

Nối góc 45 o bằng thép E – E

17

Nối góc 45 o bằng thép E – U

18

Nối góc 30 o bằng thép B – B

19

Nối góc 30 o bằng thép E – E

20

Nối góc 30 o bằng thép E – U

21

Nối góc 15 o bằng thép B – B

22

Nối góc 15 o bằng thép E – E

23

Nối góc 15 o bằng thép kiểu E – U

24

Nối chuyển bậc bằng thép kiểu B – B

25

Nối chuyển bậc bằng thép kiểu E – B

26

Nối chuyển bậc bằng thép kiểu E – E

27

Nối chuyển bậc bằng thép kiểu U – E

28

Miệng bát bằng thép

29

Mặt bích rỗng bằng thép

30

Bích gân bằng thép

Xem lại: Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 2

Xem tiếp: Ống kim loại – phương pháp thử cuốn mép

Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 2

Bảng 4

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dày thành ống, S

Chiều dài nhỏ nhất đoạn thẳng của ống về mỗi phía tính từ trung điểm mối hàn l
Đến 15

Trên 15 đến 30

Trên 30 đến 36

Trên 36

100

5 S + 25

175

4 S + 30

5.14. Đối với các mối hàn ngang mà yêu cầu phải nhiệt luyện cục bộ thì chiều dài đoạn thẳng ống l cũng phải tuân theo qui định của điều 5.13 của tiêu chuẩn này nhưng không nhỏ hơn 100 mm hoặc không nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:

mm

trong đó

Dn – đường kính ngoài của ống, mm;

S – chiều dày thành ống, mm.

5.15. Khi hàn góc hay hàn chữ T các đoạn ống dẫn hoặc hàn ống cút với ống dẫn thì khoảng cách l1 từ mép ngoài của các bộ phận được hàn vào ống dẫn đến chỗ bắt đầu uốn cong hoặc đến mặt cắt ngang đi qua trung điểm của mối hàn ngang gần nhất l1 phải được chọn như sau:

l1 > Dn khi 51 < Dn < 100 mm

l1 > 100 mm khi Dn ³ 100 mm

Dn – đường kính ngoài của ống dẫn

5.16. Các mối hàn ngang phải được bố trí ở ngoài gối đỡ hoặc giá treo một khoảng cách không nhỏ hơn 200 mm tính từ mép ngoài của giá treo hoặc gối đỡ.

5.17. Các chi tiết của ống dẫn có thành dày trên 10 mm làm từ thép môlipđen, crôm – môlipđen, crôm – môlipđens – vanađi, các thép hợp kim có tính hàn kém cũng như thép cacbon có hàm lượng cacbon lớn hơn 0,27 %, phải được đốt nóng từ từ trước khi hàn và duy trì nhiệt độ yêu cầu trong suốt quá trình hàn.

5.18. Các mối hàn nối các chi tiết bằng thép cacbon và thép trong hợp kim thấp, phải được hàn liên tục. Chỉ cho phép gián đoạn việc hàn trong những trường hợp thật cần thiết sau khi đã hàn đắp dày đến 0,5 hoặc 0,6 chiều dày mối hàn. Trong trường hợp này phải bảo đảm loại trừ khả năng làm nguội đột ngột từng vùng và lẫn xỉ vào mối hàn.

Khi phát hiện thấy các khuyết tật làm ảnh hưởng đến phẩm chất mối hàn thì phải đục đi hàn lại.

5.19. Sau các công nghệ uốn và hàn cần nhiệt luyện ống dẫn. Các dạng nhiệt luyện (ủ, ram, tôi…) và chế độ nhiệt luyện cần phải được qui định trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc qui trình công nghệ chế tạo ống dẫn.

Đối với các trường hợp sau, bắt buộc phải nhiệt luyện:

– các mối hàn giáp mép các bộ phận của đường ống chế tạo từ thép cacbon có chiều dày thành lớn hơn 36 mm;

– các mối hàn giáp mép các bộ phận của đường ống chế tạo từ thép hợp kim.

5.20. Cho phép nhiệt luyện cục bộ những chỗ uốn cong hoặc những mối hàn giáp mép của ống dẫn. Khi nhiệt luyện cục bộ những chỗ uốn cong phải đốt nóng đồng thời cả đoạn ống nằm sát vị trí uốn về cả hai phía có chiều dài không nhỏ hơn 5 lần chiều dày thành ống nhưng không nhỏ hơn 100 mm.

Khi nhiệt luyện cục bộ các mối hàn giáp mép của ống dẫn phải đốt nóng đồng thời kim loại mối hàn và vùng kim loại cơ bản nằm sát mối hàn. Chiều dài nhỏ nhất của đoạn kim loại cơ bản được đốt nóng phải theo đúng các yêu cầu kỹ thuật chế tạo ống dẫn.

5.21. Các mặt bích và chi tiết lắp xiết phải được chế tạo trên cơ sở tính toán, lựa chọn và phân bố phù hợp với những thông số làm việc của ống dẫn.

Bulông và đai ốc phải được chế tạo từ hai loại thép khác nhau, nếu cùng loại thì phải có độ cứng khác nhau.

Các van và các chi tiết khác lắp trên mặt bích phải được chế tạo cùng loại thép chế tạo mặt bích. Cho phép chế tạo bằng kim loại thép khác với loại thép chế tạo mặt bích khi chỗ nối làm việc ở nhiệt độ không thay đổi.

5.22. Khi lắp đặt ống dẫn, khoảng cách từ mặt ngoài của lớp cách nhiệt đường ống dẫn đến các bộ phận như cột nhà, tường nhà, giá treo … không được nhỏ hơn 25 mm. Khi xác định khoảng cách này phải tính đến sự xê dịch của ống do dãn nở nhiệt và điều kiện lắp ráp, sửa chữa, kiểm tra và phục vụ

5.23. Đối với các ống dẫn đặt trong đường hầm mà người có thể đi lại được, chiều rộng và chiều cao lối đi được qui định như sau:

– chiều rộng lối đi tính từ mặt ngoài của lớp cách nhiệt ống dẫn đến sát tường hầm không được nhỏ hơn 600 mm, còn chiều cao lối đi trong đường hầm không được thấp hơn 2000 mm;

– những chỗ đặt van và các bộ phận khác phải có đủ chiều rộng để dễ thao tác và phục vụ thuận tiện;

– khi đặt nhiều ống dẫn trong một đường hầm thì khoảng cách giữa các ống dẫn phải đủ đảm bảo cho việc sửa chữa, thay thế và bảo dưỡng các bộ phận của đường ống.

5.24. Các buồng phục vụ những ống dẫn đặt ngầm dưới đất phải có kích thước đủ rộng để đặt các bộ phận trừ giãn nở nhiệt và các van. Trong mọi trường hợp, chiều rộng lối đi bên hông của buồng tính từ mặt ngoài lớp bọc cách nhiệt ống dẫn đến tường không được nhỏ hơn 600 mm; chiều cao của buồng không được thấp hơn 2000 mm;

5.25. Không cho phép đặt ngầm dưới đất các ống dẫn cấp 1 cùng với các ống dẫn các sản phẩm khác. Cho phép đặt ngầm dưới đất các ống dẫn cấp 2, 3 và 4 cùng với những ống dẫn khác, trừ những loại ống dẫn chất độc hại, chất nổ, chất ăn mòn hóa học và những chất dễ bốc cháy.

5.26. Khi đặt các ống dẫn ngầm ở những chỗ có đường đi qua thì khoảng cách tính từ mặt đường đến đỉnh kết cấu của đường hầm không được nhỏ hơn 500 mm. Trong trường hợp thật cần thiết, cho phép lấy khoảng cách này nhỏ hơn 500 mm nhưng phải gia cố đặc biệt cho đường hầm.

5.27. Khi đặt các ống dẫn trên không và qua các đường đi thì khoảng cách tính từ mặt đường đến mặt ngoài của lớp cách nhiệt của ống dẫn không được nhỏ hơn 4500 mm, nếu đặt qua đường xe lửa thì khoảng cách từ mặt đường ray đến mặt ngoài của lớp cách nhiệt ống dẫn không được nhỏ hơn 6400 mm và phải biện pháp bảo vệ ống dẫn.

5.28. Khi lắp đặt các ống dẫn vào công trình phải dùng màu sơn và ký hiệu qui ước cho trong phụ lục A.

6.Ghi nhãn, bao gói, bảo quản

6.1. Trên mỗi ống dẫn phải có nhãn hiệu bền vững với nội dung sau:

– tên hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

– mác vật liệu;

– đường kính ngoài hoặc đường kính trong;

– chiều dày thành;

– áp suất và nhiệt độ làm việc lớn nhất.

6.2. Hồ sơ kỹ thuật kèm theo các sản phẩm của đường ống dẫn còn bao gồm các nội dung:

– chiều dài và khối lượng của mỗi ống, mỗi lô ống;

– áp suất đã thử nghiệm tại nhà máy chế tạo;

– cơ tính và thành phần hóa học của vật liệu chế tạo;

– hình thức nhiệt luyện đã tiến hành tại nhà máy chế tạo;

– phương pháp uốn ống đã sử dụng ở nhà máy chế tạo.

6.3. Các ống dẫn và các bộ phận của đường ống dẫn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, có mái che. Mặt đầu của các ống uốn cong phải có nút đậy kín. Khi giao hàng các ống uốn cong không có đoạn thẳng có thể bó thành từng bó hoặc đóng trong thùng. Các ống uốn cong không có đoạn thẳng đường kính đến 100 mm phải đóng trong thùng, còn đường kính lớn hơn 100 mm cho phép xếp trên các phương tiện có mui che hoặc xếp trong các kho riêng được bảo vệ chống gỉ.

 

PHỤ LỤC A

(qui định)

MÀU SƠN VÀ KÝ HIỆU QUI ƯỚC

1 Khi lắp đặt đường ống dẫn hơi nước và nước nóng các ống dẫn phải được sơn suốt chiều dài cùng với các vòng theo chu vi với màu sơn được chỉ dẫn trong bảng A.1. Các vòng sơn nhất thiết phải được bố trí trước chỗ vào và sau chỗ ra khỏi các bức tường, ở hai bên các van. Khoảng cách l giữa các vòng:

1000 mm ≤ / ≤ 5000 mm

còn chiều rộng của các vòng sơn phải theo chỉ dẫn trong bảng A.2

Bảng A.1 – Màu sơn trên ống dẫn

Tên ống dẫn

Ký hiệu qui ước Màu sơn

Ống

Vòng

1. Hơi quá nhiệt áp suất đến 3,9 MPa

2. Hơi quá nhiệt áp suất trên 3,9 đến 14 MPa

3. Hơi quá nhiệt áp suất trên 14 MPa

4. Hơi quá nhiệt trung gian

5. Hơi bão hòa

6. Hơi trích và đối áp

7. Nước lọc hóa học

8. Nước ngưng tụ

9. Nước cung cấp

10. Xả và thổi

11. Nước kỹ thuật

12. Mang ống nước thu hồi nhiệt

Mạng đi

Mạng về

Hqn – 3g

Hqn – 140

Hqn > 140

Hqn – tg

Hbh

Ht

Nhh

Nnt

Ncc

Xt

Nkt

 

Mđ

Mv

Đỏ

Đỏ

Phủ kim loại

Đỏ

Đỏ

Đỏ

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Đen

 

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Không có vòng

Đen

Đỏ

Xanh da trời

Vàng

Xanh lá cây

Trắng

Xanh nước biển

Không có vòng

Đỏ

Không có vòng

 

Vàng

Nâu

Bảng A.2 – Chiều rộng của vòng sơn

Đường kính ngoài của ống hoặc của lớp bọc cách nhiệt

Đến 150 Trên 150 đến 300 Trên 300
Chiều rộng của vòng sơn 50 70

100

Trên các ống dẫn cần ghi chữ và số bằng sơn màu đen trên nền sơn màu cơ bản. Trường hợp màu sơn cơ bản của ống dẫn là màu đen thì các chữ và số được ghi bằng màu xám sáng. Không cho phép ghi chữ và số trên các vòng sơn của ống dẫn. Nội dung của chữ và số ghi trên ống dẫn cần tuân theo các yêu cầu sau:

a) trên đường ống chính: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã và mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất bên trong ống. Trường hợp môi chất chuyển động theo cả hai chiều ở chế độ bình thường thì ghi 2 mũi tên chỉ hai chiều ngược nhau;

b) trên những ống nhánh gần đường ống chính: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã, tiếp theo ghi ký hiệu của thiết bị bằng chữ qui ước theo Bảng B.3, ghi số hiệu thiết bị bằng số Ả rập và mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất;

c) trên các ống nhánh kể từ ống chính ở chỗ gần nhất các thiết bị ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã và các mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất.

Bảng A.3 – Ký hiệu của tên các thiết bị

Tên thiết bị

Ký hiệu qui ước

Nồi hơi

Bơm hơi

Bơm tuabin

Bơm điện

Bộ khử khí

Bộ bốc hơi

Bộ gia nhiệt thuộc hệ thống tái sinh

Bộ xử lý nước hóa học

Nồi hấp

Bộ quá nhiệt

Bộ hâm nước

Tuabin

Bình ngưng tụ

Máy hơi nước

Các thiết bị khác

Nh

Bh

Btb

Bđ

Bkk

Bbh

Bgn

Bnhh

Nha

Bqn

Bhn

Tb

Bngt­

Mhn

TBk

Đối với ống dẫn có đường kính ngoài của ống hoặc lớp bọc cách nhiệt lớn hơn 150 mm có thể ghi chữ và số trực tiếp trên ống dẫn. Đối với ống dẫn có đường kính ngoài của ống hoặc lớp bọc cách nhiệt nhỏ hơn 150 mm có thể ghi chữ và số hiệu trên tấm biển gắn trên ống theo mặt phẳng thẳng đứng ở phía trên hoặc phía dưới ống dẫn. Kích thước của các chữ và số ghi phụ thuộc vào đường kính ngoài của ống dẫn hoặc lớp bọc cách nhiệt nhưng phải có chiều cao không nhỏ hơn 100 mm.

Trên các van và những bộ phận chuyển động của van phải ghi chữ theo qui định sau:

a) van đặt trên các đường ống chính: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã và số hiệu của van bằng số Ả rập;

b) van đặt trên các đường ống nhánh: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã, ký hiệu bằng chữ và số hiệu của thiết bị bằng số Ả rập;

c) van đặt trên các đường ống dẫn cung cấp, đường ống tuần hoàn hoặc đường ống ngưng tụ: ghi số thứ tự phải phù hợp với các qui định vận hành và sơ đồ vận hành;

d) trên các bộ phận chỉ chiều quay của van về phía đóng ghi chữ Đ và về phía mở ghi chữ M.

Tùy theo cách điều khiển van là trực tiếp hoặc điều khiển từ xa mà các chữ số và số có thể ghi trực tiếp trên vỏ van, trên lớp cách nhiệt của van, trên một tấm biển gắn với van hoặc trên một bộ phận nào đó có thể quan sát dễ dàng từ vị trí điều khiển.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Bảng B.1 – Bán kính uốn của ống dẫn

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống mm

Chiều dày thành ống

1,0

1,2 1,4 (1,5) 1,6

1,8 và lớn hơn

Bán kính uốn cong của ống

50, (51)

53, 54

140

160

125

140

110

125

110

110

100

110

100

56, 57, 60, 63, 65 160 140 125 125

110

(68)

70

180

200

160

Bảng B.2 – Bán kính uốn của ống dẫn có chiều dày thành bất kỳ

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống

Bán kính uốn của ống

(73), 75, 76

80, 83

85, 89, 90

95

100, 102, 108, 110, 114

120, 121

125, 127, 130, 133, 140

146, 150, 152, 159, 160

168, 170

180

190, 194, 200, 203, 219

245

273

299, 325

351, 377

402, 425

225

240

250

300

360

360

400

450

500

560

630

710

800

900

1120

1250

Chú thích

1 – Không ưu tiên sử dụng các kích thước trong dấu ngoặc;

2 – Các bán kính uốn khác với các giá trị cho trong các bảng phụ lục này nên chọn theo dãy các giá trị sau: 100, 105, 110, 120, 125, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 200, 210, 225, 240, 250, 165, 175, 300, 320, 340, 360, 375, 400, 420, 450, 480, 500, 525, 560, 600, 630, 675, 710, 750, 800, 850, 900, 1000, 1120, 1250, 1400, 1600, 1800 và 2000 m.

3 – Các ống uốn cong không có đoạn thẳng có thể có bán kính uốn nhỏ hơn các trị số cho trong các bảng A.1 và A.2 được gọi là ống uốn cong dốc.

Bảng B.3 – Bán kính uốn của ống uốn cong dốc

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống

Chiều dày thành nhỏ nhất

Bán kính uốn nhỏ nhất

50 – 60

70 – 76

80 – 95

100 – 121

125 – 146

150 – 170

180 – 194

200 – 245

273 – 299

325

351 – 377

402 – 426

450 – 480

500 – 530

550 – 560

600 – 630

720

820

3,5

3,5

3,5

4,0

4,0

4,5

5,0

6,0

7,0

8,0

9,0

9,0

9,0

9,0

9,0

9,8

9,0

9,0

50

70

80

100

125

150

180

200

250

300

360

400

450

500

560

630

710

800

Xem lại: Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 1 

Xem tiếp: Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6158 : 1996

ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC VÀ NƯỚC NÓNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Pipe lines for vapour and hot water – Technical requirement

Lời nói đầu

TCVN 6158 : 1996 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại  biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC VÀ NƯỚC NÓNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Pipe lines for vapour and hot water – Technical requirement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo và lắp đặt các đường ống dẫn hơi nước và nước nóng (gọi tắt là đường ống dẫn) bằng kim loại có áp suất làm việc bằng và lớn hơn 0,07 MPa, nhiệt độ lớn hơn 115oC cũng như các bộ phận của đường ống dẫn như các thiết bị giảm áp, giảm nhiệt, ống góp v.v…

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các ống dẫn trong nồi hơi, ống dẫn trên đầu máy xe lửa, ống dẫn trên tàu thủy và các phương tiện di chuyển trên mặt nước, các ống xả và các ống thải nhiệt, các ống dẫn hơi trong tuabin hơi, các ống dẫn trong nhà máy điện nguyên tử và lò phản ứng hạt nhân. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho các đường ống dẫn cấp 1 có đường kính ngoài nhỏ hơn 51 mm và các đường ống dẫn cấp khác có đường kính ngoài nhỏ hơn 76 mm.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6008 : 1995 Thiết bị chịu áp lực – Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

3. Qui định chung

3.1 Tùy tính chất của môi chất làm việc, đường ống dẫn được phân loại theo chỉ dẫn trong bảng 1.

Bảng 1

Cấp ống dẫn

Môi chất làm việc Thông số giới hạn của môi chất

Nhiệt độ, oC

Áp suất, MPa

1

A – Hơi quá nhiệt

B – Hơi quá nhiệt

C – Hơi quá nhiệt

D – Hơi quá nhiệt

E – Nước nóng và hơi bão hòa

Lớn hơn 580

Trên 540 đến 580

Trên 450 đến 540

Đến 450

Lớn hơn 115

Không giới hạn

Không giới hạn

Không giới hạn

Lớn hơn 3,9

Lớn hơn 8,0

2

A – Hơi quá nhiệt

B – Hơi quá nhiệt

C – Nước nóng và hơi bão hòa

Trên 350 đến 450

Đến 350

Lớn hơn 115

Đến 3,9

Từ 2,2 đến 3,9

Từ 3,9 đến 8,0

3 A – Hơi quá nhiệt

B – Hơi quá nhiệt

C – Nước nóng và hơi bão hòa

Trên 250 đến 350

Trên 250

Lớn hơn 115

Đến 2,2

Từ 1,6 đến 2,2

Từ 1,6 đến 3,9

4

A – Hơi quá nhiệt và hơi bão hòa

B – Nước nóng

Trên 115 đến 250

Lớn hơn 115

Trên 0,07 đến 1,6

Đến 1,6

3.2. Các thông số về nhiệt độ và áp suất của môi chất làm việc dùng để xác định cấp ống dẫn hơi nước và nước nóng được qui định như sau:

a) đối với ống dẫn hơi nước từ nồi hơi: áp suất và nhiệt độ hơi phải theo trị số thiết kế khi ra khỏi nồi hơi (sau bộ quá nhiệt);

b) đối với ống dẫn hơi từ tuabin đối áp: áp suất lớn nhất trong tuabin đối áp được qui định trước trong yêu cầu kỹ thuật chế tạo tuabin và nhiệt độ lớn nhất của hơi khi tuabin làm việc ở điều kiện không mang tải;

c) đối với các ống dẫn trích hơi từ tuabin đi có điều chỉnh và không điều chỉnh (kể cả các ống quá nhiệt trung gian): áp suất và nhiệt độ làm việc lớn nhất trong ống trích theo qui định của nhà máy chế tạo tuabin;

d) đối với ống dẫn của các thiết bị giảm nhiệt: áp suất và nhiệt độ của hơi đã được giảm nhiệt theo qui định của cơ sở thiết kế chế tạo thiết bị giảm nhiệt;

e) đối với ống dẫn hơi nước sau bộ thử khí: áp suất thiết kế của nước có tính đến áp suất thủy tinh của cột nước và nhiệt độ phải theo nhiệt độ phải theo nhiệt độ bão hòa ở trong bộ khử khí;

g) đối với ống dẫn nước lắp sau bơm cấp nước và bộ gia nhiệt áp lực cao: áp suất lớn nhất tạo thành trong ống đẩy khi đóng van khóa và nhiệt độ tính toán lớn nhất của nước phải lấy theo nhiệt độ lớn nhất của nước sau bộ gia nhiệt áp lực cao cuối cùng.

3.3. Cấp ống dẫn nước được qui định theo các thông số về áp suất và nhiệt độ của môi chất làm việc tính trên toàn bộ chiều dài ống dẫn khí trên ống dẫn không có những thiết bị làm thay đổi các thông số này.

4. Thiết kế

4.1. Cơ sở thiết kế đường ống dẫn phải chịu trách nhiệm việc chọn sơ đồ đường ống, kết cấu và vật liệu hợp lý, tính toán độ bền và sự bù trừ do dãn nở nhiệt phù hợp với các thông số làm việc của ống dẫn, chọn khoảng cách phân bố gối đỡ, giá treo, hệ thống van xả và chọn phương pháp lắp đặt phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này.

4.2. Tính toán độ bền ống dẫn và các bộ phận chịu áp lực của ống dẫn phải theo đúng các yêu cầu tính toán độ bền các bộ phận chịu áp lực của nồi hơi.

4.3. Các bộ phận của ống dẫn phải được nối với nhau bằng phương pháp hàn dưới lớp bảo vệ. Kích thước của mối hàn được xác định trên cơ sở tính toán độ bền mối hàn của ống dẫn. Hệ số độ bền lớn nhất của các mối hàn điện, hàn hơi được cho trong bảng 2.

Bảng 2

Công nghệ hàn và các dạng mối hàn

Hệ số độ bền

Hàn bằng tay một phía không có vòng lót

Hàn bằng tay hai phía

Hàn bằng tay, hàn tự động một phía có vòng lót

Hàn tự động một phía không có vòng lót

Hàn tự động hai phía

0,70

0,95

0,90

0,80

1,00

Cho phép nới bằng mặt bích khi nối ống dẫn với các phụ kiện và những chi tiết khác có mặt bích. Cho phép dùng mối nối ren khi nối các phụ kiện bằng gang hoặc những chi tiết khác với ống dẫn cấp 4 có đường kính trong qui ước không lớn hơn 100 mm.

4.4. Không cho phép bố trí các mối hàn vào các phần uốn cong của ống dẫn. Cho phép sử dụng các ống khuỷu và ống phân nhánh có hai đường hàn dọc với điều kiện phải kiểm tra 100% các mối hàn bằng siêu âm hoặc tia X.

Đối với các ống dẫn cấp 3 và 4 có đường kính ngoài lớn hơn 465 mm, cho phép sử dụng các ống nhánh được chế tạo có tiết diện là hình đa giác đều nội tiếp trong hình tròn.

4.5. Không cho phép hàn các ống nối, ống xả, van và các chi tiết khác vào mối hàn và các bộ phận uốn cong (tại chỗ uốn) của ống dẫn. Trường hợp đặc biệt, tại chỗ uốn cho phép hàn một ống có đường kính trong không lớn hơn 20 mm.

4.6. Các van của đường ống dẫn phải có chỉ dẫn chiều mở van và thang chia độ cho mở van được đánh dấu bằng sơn không phai mầu.

4.7. Đối với nguồn cung cấp có áp suất bằng hoặc lớn hơn 6MPa phải đặt thiết bị điều chỉnh tự động áp suất và nhiệt độ. Trên các ống dẫn làm việc với áp suất của nguồn cung cấp cần phải có thiết bị giảm áp cùng với áp kế và van an toàn đặt ở phía áp suất thấp.

4.8. Tất cả các bộ phận của đường ống dẫn đặt ở chỗ có người qua lại mà nhiệt độ bên ngoài thành ống lớn hơn 45oC đều phải được bọc cách nhiệt. Chất lượng vật liệu cách điện phải đảm bảo sao cho nhiệt độ bên ngoài, lớp bọc không vượt quá 45oC. Đối với ống dẫn cấp 1, ở những chỗ có mối hàn và ở những chỗ dành để đo độ biến dạng của kim loại phải được bọc cách nhiệt riêng để dễ dàng tháo gỡ.

4.9. Bán kính cong của ống dẫn và các bộ phận ống dẫn phải được lựa chọn sao cho khi uốn không làm mỏng thành ống vượt quá 15% chiều dày thành ống khi chưa uốn.

Độ làm mỏng thành ống ở chỗ uốn cong được xác định:

b =

trong đó

b – độ làm mỏng thành ống ở chỗ uốn, %;

So – chiều dày thành ống khi chưa uốn, mm;

Smin – chiều dày nhỏ nhất của thành ống ở chỗ uốn cong, mm;

Không cho phép uốn lượn sóng một bên đối với các ống dẫn cấp 1, 2 và 3. Phụ lục B giới thiệu bán kính uốn của các ống dẫn.

4.10. Độ ôvan ở chỗ uốn cong của ống không được vượt quá 12,5 % đường kính ngoài danh nghĩa của ống dẫn.

4.11. Mỗi đoạn đường ống ở giữa các giá đỡ cố định phải được tính đến bù trừ giãn nở nhiệt. Khi dùng kết cấu để bù trừ giãn nở nhiệt là các đoạn thép không hàn uốn cong hình chữ П hoặc Ω thì chúng phải được đặt nằm ngang có giá đỡ hoặc giá treo. Cho phép đặt các kết cấu bù trừ giãn nở nhiệt này ở vị trí thẳng đứng lên phía trên hoặc phía dưới. Khi đặt ở vị trí thẳng đứng về phía dưới phải trang bị van xả nước ngưng.

4.12. Kết cấu của các giá đỡ hoặc giá treo phải chịu được tải trọng do khối lượng ống dẫn có đầy nước hoặc hơi và vật liệu cách nhiệt cũng như lực xuất hiện khi các ống dẫn bị biến dạng bởi nhiệt độ cao. Các giá đỡ cố định phải chịu được lực lớn nhất tác động lên chúng do bù trừ giãn nở nhiệt gây ra.

4.13. Tất cả các đoạn ống dẫn hơi nước có áp suất làm việc đến 2,2 MPa và có thể ngắt được bằng van chặn phải được lắp đặt một ống xả cùng với một van chặn ở cuối để sấy nóng và xả bẩn đoạn ống này. Các đoạn ống dẫn hơi nước có áp suất làm việc trên 2,2 MPa cũng phải được lắp đặt một ống xả với hai van chân nối tiếp nhau để ngắt và điều chỉnh khi sấy nóng hoặc xả bẩn đoạn ống này.

4.14. Đối với những ống dẫn hơi nước có áp suất qui ước từ 20 MPa trở lên phải có các ống xả và các van chặn, van điều chỉnh và van giảm áp đặt nơi tiếp nhau.

4.15. Đối với các đoạn ống dẫn cần làm sạch thường xuyên phải đặt van xả bẩn ở điểm thấp nhất cuối mỗi đoạn ống dẫn có các van chặn ngăn cách; còn ở những điểm cao nhất của ống dẫn phải đặt van xả khí. Van xả bẩn cũng phải đặt ở điểm thấp của các đoạn ống cong.

Đối với các đoạn ống dẫn nằm ngang, vị trí của điểm xả bẩn và kết cấu của thiết bị xả bẩn phải được qui định trên bản thiết kế đường ống dẫn.

4.16. Các ống dẫn hơi bão hòa và các đoạn ống cụt của đường ống dẫn hơi quá nhiệt phải được trang bị thiết bị xả nước ngưng liên tục.

Đối với các ống dẫn tạo thành lưới nhiệt, nhất thiết phải có thiết bị xả liên tục nước ngưng ở các điểm thấp nhất.

5. Chế tạo và lắp đặt

5.1. Đường ống dẫn phải được chế tạo và lắp đặt theo thiết kế đã được duyệt và phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

5.2. Vật liệu để chế tạo, lắp đặt ống dẫn và những chi tiết chịu áp lực của nó phải đáp ứng được các yêu cầu về áp suất, nhiệt độ của môi chất làm việc. Vật liệu bằng thép phải có hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho không lớn hơn 0,05 %. Vật liệu bằng gang phải có giới hạn bền kéo không thấp hơn 300 N/mm2, độ giãn dài tương đối, không thấp hơn 6 %.

5.3. Các ống dẫn và ống xả uốn cong phải được chế tạo bằng các ống thép cán liền không có mối hàn. Ống thép hàn được phép dùng cho các ống dẫn cấp 4 và các chi tiết chịu áp lực của đường ống này.

5.4. Các mặt bích chế tạo từ thép tấm cacbon chế cho phép làm việc với nhiệt độ không vượt quá 450oC, còn áp suất thì tùy thuộc vào chất lượng loại thép được dùng. Các mặt bích chế tạo từ thép tấm hợp kim cho phép làm việc ở áp suất bất kỳ ứng với các cấp nhiệt độ nhưng không lớn hơn 610oC.

5.5. Các vật đúc như: van, ống nối, mặt bích … làm bằng thép cacbon nhóm A theo TCVN 1705 – 75 có thể dùng cho đường ống dẫn có áp suất làm việc đến 0,6 MPa và nhiệt độ đến 400oC; còn các vật đúc bằng thép cacbon nhóm B và C có thể dùng cho đường ống dẫn có áp suất làm việc bất kỳ và nhiệt độ không quá 450oC. Để làm việc ở áp suất bất kỳ và nhiệt độ lớn hơn 450oC phải chế tạo các vật đúc từ thép hợp kim.

Đối với các vật đúc bằng thép cacbon dùng để hàn trực tiếp vào ống dẫn, hàm lượng cacbon trong thép không vượt quá 0,27 %.

5.6. Cho phép chế tạo các van của đường ống dẫn cấp 4 làm việc ở áp suất không vượt quá 1,6 MPa và nhiệt độ không vượt quá 250oC bằng gang có chất lượng không thấp hơn loại gang đã cho trong điều 3.2 của tiêu chuẩn này.

5.7. Cho phép dùng đồng và hợp kim đồng để chế tạo một số chi tiết của đường ống dẫn cấp 4 như các van chặn, van an toàn, van tháo, xả nhưng nhiệt độ làm việc của những chi tiết này không vượt quá 250oC còn áp suất thì phụ thuộc vào chiều dày thành của những chi tiết đó nhưng không vượt quá 4 MPa.

5.8. Trên bề mặt của ống dẫn không cho phép có những vết nứt, vết xước, vết rạn, lỗ rỗ, vết hàn lẹm, vết cháy, hàn không thấu v.v… làm ảnh hưởng đến chất lượng của ống dẫn. Không cho phép có sự cố xô lệch của các chi tiết hàn.

Cho phép có những vết xước nhỏ, vết gỉ sắt hoặc các vết lõm nhỏ nằm riêng lẻ không gây trở ngại cho việc kiểm tra trạng thái ống dẫn và không làm mỏng thành ống quá trị số cho phép đã nêu trong điều 4.9 của tiêu chuẩn này.

5.9. Chỉ cho phép uốn nóng các ống thép cacbon ở nhiệt độ từ 700 đến 1000oC, các ống thép hợp kim ở nhiệt độ không thấp hơn 800oC. Chất lượng ống dẫn sau khi uốn phải thỏa mãn các yêu cầu của điều 4.9 và 5.8 của tiêu chuẩn này.

5.10. Cho phép sử dụng các công nghệ hàn khác nhau nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn khi thử theo yêu cầu của TCVN 6008 : 1995.

Chỉ cho phép tiến hành các công việc về hàn khi đã có bản thiết kế hàn, qui trình công nghệ hàn, qui trình công nghệ kiểm tra chất lượng mối hàn và phương pháp xử lý các mối hàn không đạt yêu cầu.

5.11. Chỉ cho phép những thợ hàn có giấy chứng nhận hàn áp lực được tiến hành hàn các ống dẫn hoặc những bộ phận của ống dẫn thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này.

5.12. Đối với mối hàn giáp mép của các ống dẫn, độ xê dịch cho phép của các mép ống không được vượt quá các trị số cho trong bảng 3. Khi hàn giáp mép các ống có đường kính khác nhau, cho phép nóng nguội đầu ống nhỏ có đường ngoài đến 83 mm, chiều dày thành ống đến 6 mm để làm tăng đường kính trong của nó lên 3 %. Chiều dày thành ống sau khi nóng phải bảo đảm theo yêu cầu tính toán.

Bảng 3

Kích thước tính bằng milimet

Chiều dày thành ống, S

Độ xê dịch lớn nhất cho phép của các mép
Đến 3

Trên 3 đến 6

Trên 6 đến 10

Trên 10 đến 20

Trên 20

0,2 S

0,1 S + 0,3

0,15 S

0,05 S + 1,0

0,1 S nhưng không lớn hơn 3 mm

5.13. Đối với mối hàn ngang mà yêu cầu cần phải kiểm tra bằng siêu âm thì chiều dài đoạn thẳng của ống ở mỗi phía tính từ mặt cắt ngang của ống đi qua trung điểm của mối hàn đến chỗ bắt đầu uốn cong, hoặc đến mối hàn ngang gần nhất không được nhỏ hơn các trị số được cho trong bảng 4.

Xem lại: Vật liệu kim loại − ống − thử nong rộng miệng

Xem tiếp: Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 2

Vật liệu kim loại − ống − thử nong rộng miệng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5890 : 2008

ISO 8493 : 1998

VẬT LIỆU KIM LOẠI − ỐNG − THỬ NONG RỘNG MIỆNG

Metallic materials – Tube – Drift- expanding test

Lời nói đầu

TCVN 5890 : 2008 thay thế cho TCVN 5890 : 1995.

TCVN 5890 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8493 : 1998.

TCVN 5890 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

VẬT LIỆU KIM LOẠI – ỐNG – THỬ NONG RỘNG MIỆNG

Metallic materials Tube Drift-expanding test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống kim loại có mặt cắt ngang tròn bằng thử nong rộng miệng ống.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống có đường kính ngoài không lớn hơn 150 mm (100 mm đối với ống kim loại màu) và chiều dày thành ống không lớn hơn 10 mm, mặc dù khoảng đường kính ngoài hoặc chiều dày thành ống là đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này được qui định chính xác hơn trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

2. Ký hiệu, mô tả và đơn vị

Ký hiệu, mô tả và đơn vị dùng trong phép thử nong rộng miệng ống kim loại được cho trong Bảng 1 và Hình 1.

Bảng 1

Ký hiệu

Mô tả

Đơn vị

a a

D

Du

L

β

Chiếu dày thành ống

Đường kính ngoài ban đầu của ống

Đường kính ngoài lớn nhất sau khi thử

Chiều dài của mẩu trước khi thử

Góc côn của chày nong

mm

mm

mm

mm

độ

a Ký hiệu T cũng được sử dụng trong các tiêu chuẩn ống thép.

1

Hình 1

3. Nguyên lý thử

Nong rộng đầu miệng ống thử được cắt ra từ ống bằng chày nong côn cho tới khi đường kính ngoài của ống đạt tới kích thước quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng (xem Hình 1).

4. Thiết bị thử

4.1. Máy ép thay đổi được tốc độ hoặc máy thử vạn năng.

4.2. Chày nong có góc côn thích hợp như quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng và vật liệu bề mặt phải nhẵn bóng và đủ cứng.

Các góc côn ưu tiên đối với chày nong là 300, 450 và 600.

5. Mẫu thử

5.1. Chiều dài của mẫu thử phụ thuộc vào góc côn của chày nong. Khi góc này nhỏ hơn hoặc bằng 300 thì chiều dài của mẫu thử phải khoảng L = 2 D. Khi góc này lớn hơn 300 thì chiều dài của mẫu thử phải khoảng L = 1,5 D.

Chiều dài của mẫu thử có thể ngắn hơn miễn là giữ được phần hình trụ của mẫu thử sau khi nong rộng tối thiểu 0,5 D.

5.2 Hai đầu của mẫu thử phải vuông góc với trục ống. Các mép của đầu ống thử phải được vê tròn bằng mài hoặc vát cạnh bằng phương pháp khác.

CHÚ THÍCH: Cho phép không vê tròn hoặc không vát cạnh các mép của mẫu thử nếu kết quả thử đạt yêu cầu.

5.3 Khi thử ống hàn nên loại bỏ các vết hàn chảy bên trong ống.

6 Qui trình thử

6.1 Thông thường phép thử được tiến hành ở nhiệt độ thường trong khoảng từ 10 oC đến 35 oC. Khi tiến hành phép thử trong điều kiện được kiểm soát phải thực hiện ở nhiệt độ 23 oC ± 5 oC.

6.2 Ép không gây va đập chày nong hình côn vào mẫu ống thử cho tới khi đạt được đường kính ngoài qui định. Trục của chày nong phải trùng với trục của ống.

Đường kính ngoài lớn nhất của phẩn nong rộng của mẫu thử, Du, hoặc độ nong rộng tương đối tính bằng phần trăm của đường kính đường ống ban đầu, D, phải được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Góc côn của chày nong, β , có thể được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm

tương ứng.

Nếu mẫu thử là ống hàn dọc, có thể làm đường rãnh trên chày nong phù hợp với vết chảy hàn bên trong.

6.3 Chày nong có thể được bôi trơn. Chày nong không được xoay tương đối so với mẫu thử trong khi thử.

6.4 Trong trường hợp có tranh chấp, tốc độ ép của chày nong không được vượt quá 50 mm/min.

6.5 Việc đánh giá phép thử nong rộng miệng ống phải được tiến hành theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Khi các yêu cầu này không được qui định, mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu không phát hiện vết nứt mà không sử dụng dụng cụ phóng đại. Vết nứt nhỏ ở các mép không bị coi là không đạt.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải được cung cấp khi được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Trong trường hợp này báo cáo thử phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này,

b) nhận dạng mẫu thử;

c) kích thước của mẫu thử;

d) đường kính ngoài lớn nhất của phần được mở rộng của mẫu thử, Du, hoặc độ mở rộng tương đối như là phần trăm của đường kính ban đầu, D;

e) góc côn của chày nong;

f) kết quả thử.

Xem lại: Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – phương pháp thử

Xem tiếp: Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 1

Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – phương pháp thử

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6159 : 1996

ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC VÀ NƯỚC NÓNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pipe lines for vapour and hot water – Test methods

Lời nói đầu

TCVN 6159 : 1996 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC VÀ NƯỚC NÓNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pipe lines for vapour and hot water – Test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử cho đường ống dẫn hơi nước và nước nóng có áp suất làm việc lớn hơn 0,07 MPa và nhiệt độ lớn hơn 1150C, được chế tạo và lắp đặt phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6158:1996.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 6158:1996 Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 6008:1995 Thiết bị chịu áp lực – Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

TCVN 1548:1987 Kiểm tra không phá hủy mối hàn – Phương pháp siêu âm.

TCVN 4395:1986 Kiểm tra không phá hủy – Kiểm tra mối hàn kim loại bằng tia rơnghen và gamma.

3. Quy định chung

3.1. Tùy theo điều kiện làm việc, vật liệu và công nghệ chế tạo ống dẫn có thể sử dụng các phương pháp thử sau:

a) kiểm tra bên ngoài bằng mắt và đo kích thước cho tất cả các mối hàn sản phẩm nhằm phát hiện các khuyết tật trên mối hàn, dung sai kích thước và hình dạng mối hàn;

b) thử cơ tính các mẫu cắt từ các mối hàn kiểm tra hoặc mối hàn trên sản phẩm nhằm xác định độ bền, độ dẻo dai của kim loại mối hàn và kim loại cơ bản nằm sát mối hàn. Các hình thức thử cơ tính: thử kéo, thử uốn hoặc nén bẹp ống và thử độ dai và đập;

c) khảo sát kim loại các mẫu cắt từ các mối hàn kiểm tra hoặc mối hàn trên sản phẩm để xác định hình thái kết cấu kim loại mối hàn và các khuyết tật bên trong mối hàn;

d) dò siêu âm hoặc chiếu các tia xuyên qua các mối hàn sản phẩm nhằm phát hiện các khuyết tật bên trong mối hàn;

e) thử bằng thủy lực để kiểm tra độ bền chắc, độ kín của các mối hàn và đường ống;

g) thử bằng các phương pháp khác thẩm thấu chất lỏng hoặc dò khuyết tật bằng màu, đo độ cứng v.v… nếu chúng được quy định trong các quy trình công nghệ chế tạo ống dẫn hoặc quy trình công nghệ hàn.

3.2. Kiểm tra đường ống dẫn chủ yếu là kiểm tra mối hàn, phải được tiến hành sau khi nhiệt luyện (nếu các mối hàn này bắt buộc phải nhiệt luyện). Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn trong quá trình chế tạo, lắp đặt đường ống dẫn phải ghi vào tài liệu kỹ thuật kèm theo sản phẩm với các nội dung:

– sơ đồ bố trí đường ống dẫn, các chi tiết và bộ phận của đường ống dẫn;

– mác vật liệu chế tạo đường ống dẫn, các chi tiết và bộ phận của đường ống dẫn;

– mMác vật liệu hàn được sử dụng;

– chế tạo nhiệt luyện các mối hàn đã sử dụng;

– kết quả các phương pháp kiểm tra chất lượng đường ống.

3.3. Các mối hàn kiểm tra để làm mẫu thử cơ tính và khảo sát kim tương phải có kết cấu dạng mối hàn, kích thước ống, mác vật liệu ống và vật liệu hàn, công nghệ hàn tương tự như mối hàn trên sản phẩm và do chính thợ hàn trên sản phẩm tiến hành. Không cho phép sửa nguội hoặc sửa nóng các mối hàn kiểm tra. Chế độ nhiệt luyện mối hàn kiểm tra phải đồng nhất với chế độ nhiệt luyện mối hàn trên sản phẩm.

3.4. Phương pháp chế tạo mẫu thử cơ tính và khảo sát kim tương mối hàn, yêu cầu kỹ thuật và kích thước mẫu phải phù hợp với TCVN 6008:1995.

4. Kiểm tra bên ngoài

4.1. Tất cả các ống dẫn và các bộ phận của đường ống dẫn đều phải được kiểm tra bề mặt bên ngoài bằng mắt thường, đo kích thước mối hàn bằng các dụng cụ đo thông dụng. Phải kiểm tra bên ngoài trên toàn bộ chiều dài ống và chiều dài mối hàn theo đúng các yêu cầu kỹ thuật chế tạo ống dẫn và quy trình công nghệ hàn.

4.2. Trước khi kiểm tra bên ngoài, bề mặt của mối hàn và phần kim loại cơ bản nằm sát với mối hàn phải được làm sạch xỉ hàn, các vết kim loại bắn ra, gỉ và các vết bẩn khác trên chiều rộng không nhỏ hơn 20 mm (ở cả hai phía của mối hàn).

4.3. Kết quả kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường được coi là đạt yêu cầu nếu bề mặt ống, bề mặt và kích thước mối hàn phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật chế tạo ống dẫn và TCVN 6158:1996.

5. Thử cơ tính và khảo sát kim tương

5.1. Thử cơ tính và khảo sát kim tương mối hàn ống dẫn và những bộ phận chịu áp lực của đường ống dẫn được thực hiện trên các mối hàn kiểm tra hoặc mối hàn sản phẩm. Khi thử cơ tính và khảo sát kim tương cho phép:

a) không thử kéo đối với những mối hàn đã được kiểm tra 100% bằng dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua;

b) không thử độ dai va đập đối với những mối hàn của các ống dẫn cấp 2, 3 và 4 và những mối hàn ống dẫn hoặc các bộ phận của đường ống dẫn có chiều dày thành nhỏ hơn 12 mm;

c) không khảo sát kim tương đối với các mối hàn điện hồ quang trên các ống dẫn cấp 3 và 4, các mối hàn điện hồ quang hoặc hàn điện xỉ các ống dẫn bằng thép hợp kim thấp đã được kiểm tra 100% bằng dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua.

5.2. Từ mỗi mối hàn kiểm tra giáp mép phải thử cần cắt ra các mẫu thử sau:

– 2 mẫu để thử kéo (trừ những mối hàn không bắt buộc);

– 2 mẫu để thử uốn;

– 3 mẫu để thử độ dai va đập (trừ những mối hàn không bắt buộc);

– các mẫu để khảo sát kim tương;

1 mẫu đối với thép cacbon hoặc hợp kim thấp;

2 mẫu đối với thép hợp kim cao (trừ những mối hàn không bắt buộc).

Khi không thể cắt đủ mẫu thử từ một mối hàn thì phải cắt mẫu từ hai hoặc nhiều mối. Trong trường hợp này số lượng mối hàn phải thử cần được tăng lên cho thích hợp.

5.3. Số lượng mối hàn phải thử đối với các mối hàn giáp mép ống dẫn và các bộ phận ống dẫn bằng phương pháp hồ quang điện được quy định như sau:

a) Không ít hơn một mối so với tất cả các mối hàn cùng loại do mỗi thợ hàn thực hiện đối với ống dẫn chế tạo bằng thép cácbon và thép hợp kim thấp có yêu cầu hoặc không yêu cầu phải kiểm tra mối hàn bằng dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua 100%.

b) 1% nhưng không ít hơn một mối so với tất cả các mối hàn cùng loại do mỗi thợ hàn thực hiện đối với ống dẫn chế tạo bằng thép ôstenit và thép hợp kim cao đã kiểm tra mối hàn bằng dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua 100%. Khi không dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua, số lượng mối hàn phải thử là 2% nhưng không ít hơn 2 mối.

5.4. Số lượng mối hàn phải thử đối với các mối hàn giáp mép ống dẫn có đường kính nhỏ bằng phương pháp hồ quang điện được quy định như sau:

a) không ít hơn một mối để thử nén bẹp so với tổng số mối hàn cùng loại do một thợ hàn thực hiện đối với ống dẫn chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp đã kiểm tra mối hàn bằng dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua 100%. Nếu không qua kiểm tra siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua thì không ít hơn 3 mối (1 mối cho thử kéo, 1 mối cho thử nén bẹp, 1 mối cho khảo sát kim tương). Đối với ống dẫn cấp 3 và 4 chỉ cần 2 mối;

b) không ít hơn một mối để thử nén bẹp và một mối để khảo sát kim tương so với tổng số mối hàn cùng loại do một thợ hàn thực hiện đối với ống dẫn chế tạo bằng thép ôstênit và thép hợp kim cao đã kiểm tra mối hàn bằng mối hàn bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua 100%. Nếu không qua kiểm tra siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua thì không ít hơn 2 mối cho thử kéo và nén bẹp, 2 mối để khảo sát kim tương.

5.5. Số lượng mối hàn để thử đối với các mối hàn giáp mép được thực hiện bằng phương pháp hàn tiếp xúc trên các ống dẫn có đường kính nhỏ được quy định như sau:

a) không ít hơn 3 mối (1 mối thử kéo, 1 mối thử nén bẹp và 1 mối khảo sát kim tương) tương so với tổng số các mối hàn cùng loại do một thợ hàn tiến hành trên cùng một máy hàn giáp không tự động, cùng một ca, cùng một chế độ hàn và cùng một mác thép với kích thước như nhau;

b) không ít hơn 6 mối hàn (3 mối thử kéo và 3 mối thử uốn) so với tổng số các mối hàn cùng loại được hàn trên máy hàn giáp mép tự động (không phụ thuộc vào số lượng thợ hàn hoặc máy hàn) và không ít hơn 2 mối để khảo sát kim tương trong tổng số mối hàn cùng loại, được hàn trên cùng một máy với một lần hiệu chỉnh, cho các ống dẫn có cùng một mác vật liệu và kích thước trong phạm vi thời gian không quá 24 giờ.

5.6. Số lượng mối hàn để thử đối với các mối hàn giáp mép được thực hiện bằng phương pháp hàn hơi trên những ống dẫn có đường kính nhỏ được quy định như sau:

a) không ít hơn 1 mối để thử nén bẹp và 1 mối để khảo sát kim tương so với tổng số các mối hàn cùng loại do một thợ hàn tiến hành đối với các mối hàn phải kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua;

b) không ít hơn 2 mối để thử kéo và nén bẹp, 2 mối để khảo sát kim tương so với tổng số các mối hàn cùng loại do một thợ hàn tiến hành đối với các mối hàn không yêu cầu phải kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua;

5.7. Số lượng các mối hàn góc và chữ T được thực hiện bằng phương pháp hàn điện hồ quang và hàn hơi phải khảo sát kim tương được quy định như sau:

a) 1% nhưng không ít hơn một mối so với tổng số các mối hàn cùng loại do một thợ hàn tiến hành đối với ống dẫn chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp.

b) 1% nhưng không ít hơn một mối so với tổng số các mối hàn cùng loại do một thợ hàn tiến hành đối với ống dẫn chế tạo bằng thép ôstênit và thép hợp cacbon cao, có yêu cầu phải kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua 100%. Nếu không yêu cầu phải kiểm tra 100% bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua thì phải lấy 2% nhưng không ít hơn 2 mối để thử.

5.8. Phương pháp thử cơ tính và khảo sát kim tương các mối hàn của đường ống dẫn phải phù hợp với TCVN 6008:1995.

5.9. Ứng suất kéo dài tức thời khi thử kéo mối hàn không được thấp hơn ứng suất kéo đứt tức thời của kim loại cơ bản của ống dẫn. Góc uốn nhỏ nhất cho phép khi thử uốn mối hàn không được thấp hơn các giá trị cho trong Bảng 1.

Bảng 1 – Góc uốn nhỏ nhất cho phép

Góc uốn tính bằng độ

Mác thép chế tạo ống dẫn và các bộ phận của đường ống

Hàn hồ quang điện, hàn tiếp xúc và hàn điện xì Hàn hơi trên các ống dẫn có chiều dày thành đến 12 mm
Khi chiều dày thành các bộ phận hàn đến 20 mm

Khi chiều dày thành các bộ phận hàn lớn hơn 20 mm

Thép cacbon

Thép hợp kim thấp (thép Mn và Si-Mn)

Thép hợp kim thấp (thép Cr-Mo và Cr-Mo-Na)

Thép hợp kim cao (Cr-Ni)

Thép hợp kim cao (Cr)

100

80

50

100

50

100

60
40
100

40

70

50

30

5.10. Mẫu thử nén bẹp mối hàn giáp mép ống dẫn phải có chiều dài đường kính ngoài của ống dẫn và mối hàn nằm ở chính giữa chiều dài của mẫu, phần kim loại hàn lồi lên phải được gọt hết. Độ nén bẹp h giữa hai thành ống phía trong được quy định:

h £ 3 chiều dày thành ống kho đường kính ngoài của ống bằng nhỏ hơn 54 mm;

h £ 4 chiều dày thành ống kho đường kính ngoài của ống lớn hơn 54 mm;

h £ 0,5 đường kính ngoài của ống khi tỷ số:

³ 0,13

Khi ống có mối hàn dọc thì mối hàn này phải đặt trên mặt phẳng của đường kính vuông góc với phương lực nén bẹp thành ống.

5.11. Độ dai va đập khi thử ở nhiệt độ 200C và mẫu thử không có yêu cầu đặc biệt so với quy định của tiêu chuẩn không được nhỏ hơn 49 Nm/cm2 đối với mối hàn ống chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp kim, và không được nhỏ hơn 69 Nm/cm2 đối với mối hàn ống chế tạo bằng thép ôstênit.

5.12. Kết quả thử cơ tính của riêng từng mẫu thử (theo điều 5.2) được xác định theo tính toán trung bình cộng. Kết quả chung của thử nghiệm coi như không đạt yêu cầu nếu chỉ một mẫu cho kết quả thử thấp hơn qui định của tiêu chuẩn 10%, còn độ dai va đập không được thấp hơn mức quy định 19,6 Nm/cm2.

5.13. Khi kết quả của một phép thử cơ tính nào đó không đạt yêu cầu, cho phép thử lại với số mẫu gấp đôi được cắt ra từ mối hàn kiểm tra lần đầu. Trường hợp không cắt được mẫu thử từ mối hàn kiểm tra lần đầu, cho phép cắt từ các mối hàn kiểm tra khác do chính người thợ hàn đó thực hiện. Nếu kết quả thử lần thứ hai vẫn không đạt thì phải cắt mẫu thử trên mối hàn sản phẩm để thử với số lượng mẫu gấp đôi so với lần thứ nhất. Kết quả lần thứ ba là kết quả cuối cùng.

5.14. Mẫu để khảo sát kim tương các mối hàn giáp mép (mối hàn ngang) phải cắt theo phương vuông góc với đường hàn, chứa đường trục mối hàn (đường tâm ống). Mẫu để khảo sát thô đại hoặc tế vi các mối hàn của các bộ phận có chiều dày nhỏ hơn 25 mm phải kể toàn bộ mặt cắt mối hàn và hai cạnh chịu ảnh hưởng của nhiệt độ khi hàn. Mẫu khảo sát tế vi các mối hàn ống dẫn có chiều dày thành bằng và lớn hơn 25 mm có thể chỉ tính đến mặt cắt dính kết. Trường hợp này khoảng cách từ đường chảy của kim loại khi hàn đến mép tận cùng của mẫu không được nhỏ hơn 12 mm, còn diện tích mặt cắt để khảo sát không được nhỏ hơn 625 mm2 (25 x 25).

5.15. Phải khảo sát thô đại và tế vi các mối hàn tiếp xúc hoặc hàn hơi và các mối hàn điện hồ quang của đường ống dẫn chế tạo từ thép hợp kim cao. Đối với các mối hàn của đường ống dẫn chế tạo từ các kim loại khác chỉ có khảo sát thô đại.

5.16. Khi kết quả khảo sát kim tương các mối hàn kiểm tra không đạt yêu cầu, cho phép thử lại với số lượng mẫu tăng gấp đôi. Kết quả thử lần thứ hai là kết quả lần cuối cùng.

6. Dò siêu âm và chiếu các tia xuyên qua

6.1. Kiểm tra chất lượng mối hàn ống dẫn và các bộ phận của đường ống chế tạo từ thép cacbon và hợp kim bằng phương pháp dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua được thực hiện đối với các trường hợp sau:

a) Các mối hàn giáp mép của các ống dẫn cấp 1 và 2 có chiều dày thành bằng và lớn hơn 15 mm phải được kiểm tra 100% và trên toàn bộ chiều dài mối hàn, trừ mối hàn của các chi tiết đúc;

b) các mối hàn giáp mép nối ống dẫn với các chi tiết làm bằng thép đúc và thép định hình có chiều dày thành bằng hoặc lớn hơn 15 mm được kiểm tra từ một phía; còn đối với các mối hàn kiểu khác thì phải kiểm tra từ hai phía.

6.2. Tiến hành kiểm tra bằng phương pháp dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua đối với:

a) tất cả các mối hàn dọc của tất cả các ống dẫn thuộc mọi cấp, của các chi tiết và bộ phận của đường ống trên toàn bộ chiều dài của mối hàn;

b) tất cả các mối hàn giáp mép (mối hàn ngang) của ống dẫn cấp 1 có đường kính ngoài 200 mm và lớn hơn, có chiều dày thành nhỏ hơn 15 mm. Kiểm tra toàn bộ chiều dài mối hàn;

c) các mối hàn giáp mép (mối hàn ngang) bằng phương pháp hồ quang điện hoặc hàn hơi của ống dẫn cấp 1 có đường kính ngoài nhỏ hơn 200 mm và chiều dày thành nhỏ hơn 15 mm. Kiểm tra 20% nhưng không ít hơn 5 mối, trong tổng số các mối hàn cùng loại của ống dẫn do mỗi thợ hàn tiến hành. Kiểm tra toàn bộ chiều dài mối hàn;

d) các mối hàn giáp mép (mối hàn ngang) bằng phương pháp hồ quang điện hoặc hàn hơi của ống dẫn cấp 2 có đường kính ngoài nhỏ hơn 200 mm và chiều dày thành nhỏ hơn 15 mm. Kiểm tra 10% nhưng không ít hơn 4 mối, trong tổng số các mối hàn cùng loại của ống dẫn do mỗi thợ hàn tiến hành. Kiểm tra toàn bộ chiều dài mối hàn;

e) các mối hàn giáp mép (mối hàn ngang) bằng phương pháp hồ quang điện hoặc hàn hơi của ống dẫn cấp 3. Kiểm tra 5% nhưng không ít hơn 3 mối, trong tổng số các mối hàn cùng loại do mỗi thợ hàn tiến hành. Kiểm tra toàn bộ chiều dài mối hàn;

g) các mối hàn giáp mép (mối hàn ngang) bằng phương pháp hồ quang điện hoặc hàn hơi của ống dẫn cấp 4. Kiểm tra 3% nhưng không ít hơn 2 mối, trong tổng số các mối hàn cùng loại của ống dẫn do mỗi thợ hàn tiến hành. Kiểm tra toàn bộ chiều dài mối hàn;

h) tất cả các mối hàn chữ T và hàn góc của các chi tiết và bộ phận của đường ống dẫn mà đường kính ngoài của các ống được hàn vào ống dẫn bằng hoặc lớn hơn 133 mm và chiều dày thành bằng hoặc lớn hơn 15 mm. Kiểm tra toàn bộ chiều dài mối hàn;

i) các mối hàn chữ T và hàn góc của ống có đường kính ngoài bất kỳ chiều dày thành ống nhỏ hơn 15 mm được hàn vào đường ống, các mối hàn giáp mép của ống dẫn với các chi tiết đúc cũng như các mối hàn khác không quy định trong tiêu chuẩn này. Khối lượng kiểm tra được quy định trong các yêu cầu kỹ thuật chế tạo và lắp đặt ống dẫn.

6.3. Khối lượng kiểm tra và yêu cầu kiểm tra bằng dò siêu âm và chiếu các tia xuyên qua các mối hàn được quy định trong điều 6.2 (e và g) chỉ cho phép áp dụng đối với các ống dẫn cấp 3 và 4 có đường kính ngoài đến 465 mm. Còn đối với ống có đường kính ngoài lớn hơn 465 mm thì khối lượng kiểm tra phải được quy định trong các yêu cầu kỹ thuật riêng.

6.4. Các mối hàn nối giáp mép của những ống nhánh có tiết diện là hình đa giác đều nội tiết trong hình tròn vào ống dẫn cấp 3 và 4 phải được dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua một khối lượng gấp 3 lần (tính theo %) so với quy định trong điều 6.2 (e và g) của tiêu chuẩn này.

6.5. Các mối hàn của bộ phận ống dẫn chế tạo bằng thép ôstênit hoặc các mối hàn nối bộ phận chế tạo bằng thép ôstênit với các bộ phận chế tạo bằng thép khác phải được kiểm tra bằng phương pháp chiếu tia xuyên qua theo toàn bộ chiều dài mối hàn. Cụ thể phải chiếu tia xuyên qua đối với:

a) Tất cả các mối hàn giáp mép (trừ các mối hàn tiếp xúc);

b) Tất cả các mối hàn giáp mép của những chi tiết đúc, hoặc ống với chi tiết đúc;

c) Tất cả các mối hàn góc, hàn chữ T của các chi tiết hoặc bộ phận ống dẫn với đường kính ngoài của ống được hàn vào ống dẫn bằng hoặc lớn hơn 108 mm.

6.6. Phương pháp dò siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua, quy cách và sự gia công các mẫu kiểm tra cũng như các cơ sở để đánh giá chất lượng mối hàn phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 6008:1995; TCVN 1548:1987; TCVN 4395:1986.

7. Thử thủy lực

7.1. Thử thủy lực được tiến hành sau khi đã hoàn thành việc chế tạo và lắp đặt đường ống dẫn trên các giá đỡ hoặc giá treo. Chỉ tiến hành thủy lực sau khi các phép thử khác đã có kết quả thỏa mãn và trước khi bọc cách nhiệt đường ống.

Cho phép thử thủy lực cho toàn bộ đường ống dẫn hoặc cho từng phân đoạn đường ống dẫn.

7.2. Tiến hành thử thủy lực đường ống dẫn khi nhiệt độ môi trường không khí xung quanh lớn hơn 00C. Khi thử thủy lực đường ống dẫn có áp suất làm việc lớn hơn hoặc bằng 10 MPa, nhiệt độ môi trường không khí xung quanh không được nhỏ hơn + 100C.

7.3 Chỉ cho phép thử bằng áp lực khí khi không có điều kiện thử bằng thủy lực hoặc do khối lượng nước quá lớn làm ảnh hưởng đến các giá treo, đỡ ống dẫn.

Khi thử bằng áp lực khí đối với kết cấu ống dẫn đã lắp đặt hoàn chỉnh phải có những biện pháp an toàn cần thiết và những biện pháp kiểm tra, phát hiện những chỗ rò rỉ của ống dẫn.

7.4. Tiến hành thử thủy lực đường ống dẫn với áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất của đường ống dẫn đó.

7.5. Khi thử thủy lực, phải duy trì áp suất thử trong thời gian 10 phút, sau đó giảm dần tới áp suất làm việc và tiến hành kiểm tra ống dẫn, gõ vào các mối hàn bằng búa có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg tùy theo chiều dày thành ống. Trong trường hợp phải thử bằng áp lực không khí thì áp suất thử và thời gian thử cũng tương tự như khi thử thủy lực. Cấm không được gõ búa vào mối hàn khi thử đường ống dẫn bằng áp lực không khí ở bất kỳ áp suất nào.

7.6. Kết quả thử đường ống dẫn bằng thủy lực hoặc không khí nén được coi như đạt yêu cầu khi:

– trong quá trình thử, áp suất thử không giảm quá 3% so với áp suất thử quy định;

– đường ống không bị biến dạng, không có rò rỉ ở các chỗ nối hoặc mối hàn.

Xem lại: Ống và phụ tùng bằng thép – yêu cầu kỹ thuật

Xem tiếp: Vật liệu kim loại − ống − thử nong rộng miệng