TCVN 5699-2-41 : 2007 – Phần 2

TCVN 5699-2-41 : 2007 – Phần 2

17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan

Áp dụng điều này của Phần 1.

18. Độ bền

Không áp dụng điều này của Phần 1.

19. Hoạt động trong điều kiện không bình thường

Áp dụng điều này của phần 1, ngoài ra còn:

19.1. Bổ sung:

Bơm phải chịu thêm thử nghiệm trong 19.101 và 19.102

19.9. Không áp dụng.

19.101. Bơm được cấp điện ở điện áp danh định và làm việc ở xấp xỉ một nửa chiều cao cột áp tổng lớn nhất trong 5 min, sau đó đầu vào được nhấc ra khỏi chất lỏng và làm việc tiếp tục trong 7 h. Sau đó lại cho bơm làm việc ở xấp xỉ một nửa chiều cao cột áp tổng lớn nhất trong 5 min.

Trong quá trình thử nghiệm, nếu bơm không thể hoạt động được thì cắt điện và đổ đầy nước.

19.102. Bơm có ghi nhãn thời gian làm việc lớn nhất được cấp nguồn ở điện áp danh định và hoạt động trong điều kiện làm việc bình thường cho đến khi thiết lập điều kiện ổn định.

20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

20.1. Bổ sung:

Bơm chìm không phải chịu thử nghiệm này.

21. Độ bền cơ

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

21.1. Sửa đổi:

Đối với bơm, không phải là bơm để tăng áp lực phun, năng lượng va đập tăng lên thành 1,0 J.

22. Kết cấu

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

22.6. Bổ sung:

Gioăng làm kín được tháo khỏi trục của bơm cấp II. Bơm được cấp điện áp danh định và cho hoạt động trong 10 min với chiều cao cột bơm lớn nhất có thể đạt tới.

Nếu xuất hiện áp suất tĩnh thì thử nghiệm được lặp lại ở áp suất tương ứng với chiều cao cột áp tổng lớn nhất.

Sau đó bơm phải chịu được thử nghiệm độ bền điện theo 16.3.

Bơm để tăng áp lực phun có vỏ riêng rẽ phải có lỗ thoát nước trong vỏ ở vị trí sao cho nước có thể thoát ra ngoài mà không làm ảnh hưởng đến cách điện, trừ khi không thể có nước trong vỏ trong sử dụng bình thường. Lỗ ít nhất phải có đường kính là 5 mm hoặc diện tích là 20 mm2 với chiều rộng tối thiểu là 3 mm.

22.18. Bổ sung:

CHÚ THÍCH 101: Tiếp xúc trực tiếp giữa đồng và nhôm hoặc các hợp kim của chúng có thể gây ra ăn mòn.

22.40. Bổ sung:

Yêu cầu này không áp dụng cho bơm chìm và bơm giếng đứng.

22.101. Các bơm phải chịu được áp suất tĩnh xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.

Bơm được đổ đầy nước, đảm bảo xả hết khí. Áp suất được tăng bằng thủy lực đến 1,2 lần áp suất ở chiều cao cột áp tổng lớn nhất và được duy trì trong 1 min.

Xem xét phải cho thấy không có vệt nước trên cách điện có thể làm giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp hơn giá trị qui định trong điều 29.

Bơm chìm và các bơm giếng đứng không phải chịu thử nghiệm này.

CHÚ THÍCH: Bơm chìm đã được kiểm tra bằng thử nghiệm 15.1.2. Bơm giếng đứng phải có kết cấu sao cho động cơ không phải chịu áp suất.

22.102. Vật liệu của bơm không được bị ảnh hưởng bởi chất lỏng mà bơm được thiết kế để bơm nếu có thể dẫn đến nguy hiểm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.103. Bơm chìm và bơm giếng đứng phải có kết cấu sao cho ngăn chặn tối đa sự nhiễm bẩn chất lỏng do dầu mỡ bôi trơn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.104. Bơm chìm và bơm giếng đứng có khối lượng lớn hơn 3 kg phải có kết cấu để có thể buộc dây kéo bơm lên.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

22.105. Bơm chìm cấp I có vỏ bằng chất dẻo phải có kết cấu sao cho chất lỏng rò rỉ vào động cơ không dẫn đến nguy hiểm.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.

Khoan một lỗ qua vỏ bằng chất dẻo.

Bơm được đặt ở vị trí bất lợi nhất trong sử dụng bình thường. Nước chứa xấp xỉ 1 % NaCl được rot vào trong vỏ với vận tốc xấp xỉ 100 ml/min, tránh chảy vào bộ phận mang điện. Nước tích tụ lại phải tiếp xúc với phần kim loại nối đất trước khi chảy đến bộ phận mang điện.

22.106. Bơm để tăng áp lực phun phải có kết cấu sao cho bơm có thể nối lâu dài với nguồn nước.

Bơm để tăng áp lực phun gắn trên tường phải có kết cấu sao cho có thể cố định chắc chắn bơm mà không bị phụ thuộc vào việc nối đến nguồn cung cấp nước.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

CHÚ THÍCH: Rãnh kiểu lỗ khóa, móc và các phương tiện tương tự không được xem là đủ để cố định bơm một cách chắc chắn, nếu không có các phương tiện khác để ngăn ngừa bơm rơi ra khỏi tường.

23. Dây dẫn bên trong

Áp dụng điều này của Phần 1.

24. Linh kiện

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

24.1.3. Bổ sung:

Thiết bị đóng cắt theo mức chất lỏng được thử nghiệm 50 000 chu trình thao tác.

24.2. Sửa đổi:

Cho phép lắp thiết bị đóng cắt theo mức chất lỏng trên dây dẫn liên kết.

  1. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

25.1. Sửa đổi:

Bơm chìm, không là bơm cấp III, phải có dây nguồn lắp sẵn phích cắm.

25.3. Sửa đổi:

Bơm chìm, không là bơm cấp III, phải được lắp dây mềm.

25.5. Bổ sung:

Không cho phép nối dây kiểu X đối với bơm chìm.

Cho phép nối dây kiểu Z đối với:

– bơm có công suất vào danh định không vượt quá 100 W;

– bơm dùng cho ao vườn.

25.7. Bổ sung:

Đối với bơm dùng ngoài trời và bơm dùng trong bể bơi, không phải bơm cấp III, dây nguồn phải có vỏ bọc bằng polycloropen hoặc vật liệu đàn hồi tổng hợp tương đương và không nhẹ hơn dây mềm bọc polycloropen nặng (mã 60245 IEC 66). Tuy nhiên, đối với các bơm cố định có công suất vào danh định không vượt quá 1 kW và bơm di động có khối lượng không quá 5 kg có thể lắp dây mềm bọc polycloropen thông thường (mã 60245 IEC 57).

CHÚ THÍCH 101: Khối lượng của bơm được xác định khi không có nước trong bơm và không có dây nguồn.

Đối với bơm dùng trong nhà, ngoại trừ các bơm nước máy đặt trên bàn, bơm dùng cho bể nuôi, bơm để tăng áp lực phun và các bơm cấp III, dây nguồn phải được bọc polycloropen hoặc vật liệu đàn hồi tổng hợp tương đương và không nhẹ hơn dây mềm bọc polycloropen thông thường (mã nhận biết 60245 IEC 57).

25.8. Bổ sung:

Dây nguồn của bơm chìm dùng ngoài trời, không phải là bơm cấp III, phải có chiều dài ít nhất là 10 m.

25.14. Bổ sung:

Bơm di động, ngoại trừ bơm nước máy đặt trên bàn và bơm dùng cho bể nuôi, phải chịu thử nghiệm này.

26. Đầu nối dùng cho các dây dẫn bên ngoài

Áp dụng điều này của Phần 1.

27. Qui định cho nối đất

Áp dụng điều này của Phần 1.

28. Vít và các mối nối

Áp dụng điều này của Phần 1.

29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn

Áp dụng điều này của Phần 1.

30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

30.2.2. Không áp dụng.

31. Khả năng chống gỉ

Áp dụng điều này của Phần 1.

32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự

Áp dụng điều này của Phần 1.

PHỤ LỤC

Áp dụng điều này của Phần 1.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Áp dụng các tài liệu tham khảo của Phần 1, ngoài ra còn:

Bổ sung:

IEC 60335-2-51, Household and similar electrical appliances – Safety – Part 2-51: Particular requirements for stationary circulation pumps for heating and service water installations (Thiết bị điện gia dụng và các thiết bị tương tự – An toàn – Phần 2-51: Yêu cầu cụ thể đối với bơm tuần hoàn đặt tĩnh tại dùng cho hệ thống sưởi và hệ thống cung cấp nước)

IEC 60364-7-702, Electrical installations of buildings – Part 7: Requirements for special installations or locations – Section 702: Swimming pools and other basins (Lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 7: Yêu cầu đối với hệ thống đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Mục 702: Bể bơi và các bể khác).

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

  1. Phạm vi áp dụng
  2. Tài liệu viện dẫn
  3. Định nghĩa
  4. Yêu cầu chung
  5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
  6. Phân loại
  7. Ghi nhãn và hướng dẫn
  8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện
  9. Khởi động thiết bị truyền thông bằng động cơ điện
  10. Công suất vào và dòng điện
  11. Phát nóng
  12. Để trống
  13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
  14. Quá điện áp quá độ
  15. Khả năng chống ẩm
  16. Dòng điện rò và độ bền điện
  17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan
  18. Độ bền
  19. Hoạt động trong điều kiện không bình thường
  20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
  21. Độ bền cơ
  22. Kết cấu
  23. Dây dẫn bên trong
  24. Linh kiện
  25. Đầu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
  26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
  27. Qui định cho nối đất
  28. Vít và các mối nối
  29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn
  30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
  31. Khả năng chống gỉ
  32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Xem lại: TCVN 5699-2-41 : 2007 – Phần 1

Comments

comments

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *