TCVN 5699-2-41 : 2007 – Phần 1

TCVN 5699-2-41 : 2007 – Phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5699-2-41 : 2007

THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ – AN TOÀN

PHẦN 2-41: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY BƠM

Household and similar electrical appliances – Safety –

Part 2-41 : Particular requirements for pums

Lời nói đầu

TCVN 5699-2-41 : 2007 thay thế TCVN 5699-2-41 : 2001 (IEC 335-2-41 : 1996);

TCVN 5699-2-41 : 2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60335-2-41 : 2002 và sửa đổi 1:2004;

TCVN 5699-2-41 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này nêu các mức được chấp nhận để bảo vệ chống các nguy hiểm về điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của các thiết bị khi hoạt động trong điều kiện sử dụng bình thường có tính đến hướng dẫn của nhà chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những trường hợp bất thường dự kiến có thể xảy ra trong thực tế và có tính đến cách mà các hiện tượng điện từ trường có thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thiết bị.

Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu qui định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương thích với qui tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới.

Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên quan đó cho từng chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu thuộc đối tượng áp dụng, cần xem xét ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.

Bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn cùng loại và các tiêu chuẩn chung qui định cho cùng đối tượng.

Phần 2 này phải được sử dụng cùng với tiêu chuẩn TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), trong tiêu chuẩn này được gọi tắt là “Phần 1”. Ở những chỗ có nêu “bổ sung” “sửa đổi”, “thay thế” thì có nghĩa là nội dung liên quan của phần 1 cần được điều chỉnh tương ứng.

Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.

Dưới đây là những khác biệt tồn tại ở các quốc gia khác nhau:

– 6.1: Bơm được thiết kế để dùng bên trong hoặc gần bể bơi, ao vườn và địa điểm tương tự có thể là cấp 0I nếu mạch cung cấp của bơm có thiết bị dòng dư. Các bơm khác có thể là cấp 0I (Nhật).

– 6.1: Cho phép sử dụng bơm cấp 0 dùng cho bể nuôi (Mỹ).

– 7.12.1: Bơm đặt tĩnh tại không lắp thiết bị bảo vệ phải được ghi nhãn với đặc tính của thiết bị cần lắp đặt trong hệ thống đi dây cố định (Mỹ).

– 15.1.1: Khác về thử nghiệm (Mỹ).

– 20.1: Thử nghiệm này chỉ thực hiện với bơm nước máy, với góc là 15o (Mỹ).

– 22.105: Khác về thử nghiệm (Mỹ).

THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ – AN TOÀN

PHẦN 2-41: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY BƠM

Household and similar electrical appliances – Safety –

Part 2-41 : Particular requirements for pums

  1. Phạm vi áp dụng

Điều này của Phần 1 được thay bằng:

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về an toàn của các máy bơm có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với máy bơm một pha và 480 V đối với các máy bơm khác, dùng để bơm chất lỏng có nhiệt độ không quá 90oC, được thiết kế để dùng trong gia đình và mục đích tương tự.

CHÚ THÍCH 101: Ví dụ về các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này là:

– bơm dùng cho bể nuôi;

– bơm dùng cho ao vườn

– bơm để tăng áp lực phun;

– bơm bùn;

– bơm chìm;

– bơm nước máy đặt trên bàn;

– bơm giếng đứng.

Thiết bị không được thiết kế để sử dụng bình thường trong gia đình nhưng vẫn có thể là nguồn gây nguy hiểm cho công chúng, ví dụ như các thiết bị được thiết kế cho những người không có chuyên môn sử dụng trong cửa hiệu, trong ngành công nghiệp nhẹ và ở các trang trại, cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này đề cập đến những nguy hiểm thường gặp mà thiết bị có thể gây ra cho mọi người ở bên trong và xung quanh nhà ở. Tuy nhiên, nói chung tiêu chuẩn này không xét đến:

– việc trẻ em hoặc những người già yếu sử dụng thiết bị mà không có sự giám sát;

– việc trẻ em nghịch thiết bị.

CHÚ THÍCH 102: Cần chú ý

– đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung:

– các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo hộ lao động và các cơ quan chức năng tương tự có thể qui định các yêu cầu bổ sung.

CHÚ THÍCH 103: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

– bơm tuần hoàn đặt tĩnh tại dùng cho hệ thống sưởi hoặc hệ thống lắp đặt nước dịch vụ (IEC 60335-2-51);

– bơm các chất lỏng dễ cháy;

– bơm dùng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí).

– bơm có lắp bộ phận khử trùng bằng clo loại điện phân.

CHÚ THÍCH 104: Tiêu chuẩn này không đề cập đến bơm lắp bên trong thiết bị, trừ khi có viện dẫn riêng.

2. Tài liệu viện dẫn

IEC 60364-7-701, Electrical installations of buildings – Part 7: Requirements for special installations or locations – Section 701: Locations containing a bath tub or shower basin (Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 7: Yêu cầu đối với hệ thống đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt – Mục 701: Khu vực có bể tắm hoặc bể có vòi phun).

Áp dụng điều này của Phần 1.

3. Định nghĩa

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

3.1.9. Thay thế:

Làm việc bình thường (normal operation)

Thiết bị làm việc trong các điều kiện sau.

Bơm làm việc với đầu vào là chất lỏng có áp suất bằng không, và nằm giữa khoảng lớn nhất và nhỏ nhất của chiều cao cột áp tổng, sao cho đạt được công suất vào cao nhất.

CHÚ THÍCH 101: Chiều cao cột áp tổng được đo giữa đầu dẫn vào và đầu thoát ra.

Bơm bùn làm việc với bùn lẫn nước.

3.101. bơm chìm (submersible pump)

Bơm có phần điện ngâm hoàn toàn hoặc một phần vào chất lỏng trong sử dụng bình thường

CHÚ THÍCH: Các cuộn dây của động cơ có thể khô, có thể được ngâm trong dầu hoặc trong chất lỏng cần bơm.

3.102. bơm giếng đứng (vertical wet pit pump)

Bơm có phần điện tách khỏi phần thủy lực và không ngâm trong chất lỏng trong sử dụng bình thường

CHÚ THÍCH: Các cơ cấu điều khiển như cơ cấu đóng cắt theo mức nước có thể ngâm trong chất lỏng.

3.103. bơm bùn (sludge pump)

Bơm dùng để di chuyển hổn hợp nước và các vật rắn cỡ nhỏ

CHÚ THÍCH: Bơm bùn có thể là bơm chìm hoặc bơm giếng đứng.

3.104. bơm để tăng áp lực phun (shower-boost pump)

Bơm lắp đặt trong hệ thống cung cấp nước để tăng lưu lượng nước dùng cho mục đích phun

4. Yêu cầu chung

Áp dụng điều này của Phần 1.

5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

5.7. Bổ sung:

Nhiệt độ của chất lỏng được duy trì trong phạm vi dung sai từ 0oC đến – 5oC so với nhiệt độ ghi nhãn trên bơm.

5.101. Bơm, nếu không phải là thiết bị cố định, thì được thử nghiệm như các thiết bị di động.

5.102. Bơm đặt tĩnh tại có động cơ ba pha không có thiết bị bảo vệ lắp kèm thì được lắp thiết bị thích hợp, theo hướng dẫn sử dụng.

6.Phân loại

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

6.1. Sửa đổi:

Bơm chìm dùng trong bể bơi khi đang có người trong bể phải là thiết bị cấp III có điện áp danh định không vượt quá 12 V.

Các bơm chìm khác dùng trong nước và trong các chất lỏng dẫn điện khác phải là thiết bị cấp I hoặc cấp III. Tuy nhiên, bơm dùng cho bể nuôi có thể là thiết bị cấp II.

Bơm nước máy đặt trên bàn sử dụng trong nhà cũng có thể là thiết bị cấp II miễn là công suất vào danh định không vượt quá 25 W.

Bơm di động để làm sạch và để thực hiện việc bảo trì khác cho bể bơi phải là thiết bị cấp I hoặc cấp III.

Các bơm khác phải là thiết bị cấp I, cấp II hoặc cấp III.

6.2. Bổ sung:

Bơm chìm phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài IPX8.

Bơm di động để làm sạch và để thực hiện bảo trì khác cho bể bơi ít nhất phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài IPX7.

Bơm để tăng áp lực phun được thiết kế để lắp đặt bên ngoài vùng 1 và 2, như qui định trong IEC 60364-7-701, phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài ít nhất là IPX2.

Các bơm khác phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài ít nhất là IPX4.

7. Ghi nhãn và hướng dẫn

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

7.1. Bổ sung

Bơm có công suất vào danh định vượt quá 50 W phải được ghi nhãn với nội dung sau:

– Chiều cao cột áp tổng nhỏ nhất, tính bằng mét, nếu lớn hơn không;

– Độ sâu làm việc lớn nhất, tính bằng mét, cùng với độ sâu làm việc nhỏ nhất là 1 m (đối với bơm chìm);

– Chiều quay (đối với bơm có động cơ ba pha).

Bơm phải được ghi nhãn nhiệt độ lớn nhất của chất lỏng và nhiệt độ này không được nhỏ hơn 35oC. Nếu nhiệt độ này vượt quá 35oC thì bơm phải được ghi nhãn thời gian làm việc dài nhất, trừ khi chúng được thiết kế để làm việc liên tục.

7.6. Bổ sung:

Hmin……….chiều cao cột áp tổng nhỏ nhất

 ……. Độ sâu làm việc lớn nhất

7.12. Bổ sung:

Hướng dẫn sử dụng cho bơm di động cấp I để làm sạch và để thực hiện bảo trì khác cho bể bơi phải có nội dung sau:

– không được sử dụng bơm khi đang có người trong nước;

– bơm phải được cấp điện qua thiết bị dòng dư (RCD) có dòng dư tác động danh định không quá 30 mA.

Hướng dẫn sử dụng đối với bơm có ghi nhãn nhiệt độ vượt quá 35oC phải qui định thời gian làm việc lớn nhất và thời gian nghỉ nhỏ nhất, trừ khi máy bơm được thiết kế để làm việc liên tục tại nhiệt độ đó.

7.12.1. Bổ sung:

Hướng dẫn lắp đặt phải nêu đầy đủ thông tin về các yêu cầu qui định đối với hệ thống lắp đặt điện và phải tham khảo các qui tắc đi dây quốc gia. Nếu tiến hành tham khảo qui tắc đi dây theo vùng thì phải kèm theo các bản vẽ tương ứng.

Hướng dẫn lắp đặt phải nêu nội dung dưới đây:

– chiều cao cột áp tổng lớn nhất, tính bằng mét (đối với các bơm có công suất vào danh định lớn hơn 50 W);

– chất lỏng có thể bị nhiễm bẩn do rò rỉ dầu mỡ (đối với loại bơm chìm và bơm giếng đứng có chứa dầu mỡ);

– cần lắp thiết bị bảo vệ trong hệ thống đi dây cố định và qui định các đặc tính của nó (đối với bơm đặt tĩnh tại có động cơ ba pha nhưng không lắp thiết bị bảo vệ).

Hướng dẫn lắp đặt của bơm dùng cho vòi phun ngoài trời, ao vườn và các nơi tương tự phải nêu rõ bơm được cấp nguồn qua thiết bị dòng dư (RCD) có dòng dư tác động danh định không quá 30 mA.

Hướng dẫn lắp đặt của bơm cấp I dùng cho bể bơi phải nêu rõ bơm cần được cấp điện qua máy biến áp cách ly hoặc qua thiết bị dòng dư (RCD) có dòng dư tác động danh định không quá 30 mA.

Hướng dẫn lắp đặt của bơm cấp III dùng để lắp đặt ở vùng 0 của bể bơi phải nêu rõ máy biến áp cần được đặt bên ngoài vùng 1.

Hướng dẫn lắp đặt của bơm cấp II dùng để lắp đặt cố định trong vùng 1 của bể bơi, hoặc cố định gần ao vườn hoặc nơi tương tự, phải nêu rõ bơm phải đặt ở vị trí không thể bị ngập nước.

CHÚ THÍCH 101: Các vùng được định nghĩa trong IEC 60364-7-702

CHÚ THÍCH 102: Hố chứa nước thải không đủ lối thoát chất lỏng được coi là chỗ dễ xảy ra ngập nước.

8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động cơ điện

Không áp dụng điều này của Phần 1.

10. Công suất vào và dòng điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

11. Phát nóng

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

11.7. Thay thế:

Bơm làm việc với chất lỏng có nhiệt độ được duy trì ở nhiệt độ ghi trên nhãn. Cho bơm làm việc đến khi thiết lập điều kiện ổn định trừ khi bơm được ghi nhãn thời gian làm việc lớn nhất. Trong trường hợp có ghi nhãn thời gian làm việc lớn nhất thì cho bơm làm việc với thời gian ghi nhãn và thời gian nghỉ như qui định trong hướng dẫn sử dụng, thử nghiệm được thực hiện với ba chu kỳ làm việc: Bơm để tăng áp lực phun được cấp nước lạnh cho làm việc với nước có nhiệt độ 15oC ± 2oC.

Bơm không phải là bơm để tăng áp lực phun, có ghi nhãn thời gian làm việc lớn nhất được làm việc với chất lỏng có nhiệt độ được duy trì ở 35oC cho đến khi thiết lập điều kiện ổn định.

11.8. Bổ sung:

Đối với bơm có ghi nhãn nhiệt độ chất lỏng vượt quá 35oC, không đo độ tăng nhiệt của vỏ ngoài.

12. Để trống

13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc

Áp dụng điều này của Phần 1.

14. Quá điện áp quá độ

Áp dụng điều này của Phần 1.

15. Khả năng chống ẩm

Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:

15.1.1. Bổ sung:

Bơm để tăng áp lực phun, được cấp nguồn tại điện áp danh định, phải chịu thử nghiệm thích hợp trong IEC 60529 cả khi làm việc và nghỉ.

15.1.2. Bổ sung:

Bơm có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài IPX4 được thử nghiệm với đầu vào được nối với đầu ra bằng một ống đổ đầy nước. Bơm được cấp nguồn ở điện áp danh định và ống được đặt ở vị trí sao cho bơm làm việc ở giá trị bất kỳ giữa chiều cao cột áp tổng lớn nhất và nhỏ nhất.

Bơm chìm được ngâm 24 h trong nước chứa xấp xỉ 1 % Nacl và có nhiệt độ 30oC ± 5oC. Áp suất nước lên vỏ bọc bằng:

– 1,5 lần áp suất xuất hiện ở độ sâu làm việc lớn nhất, khi độ sâu này không vượt quá 10 m;

– 1,3 lần áp suất xuất hiện ở:

  • độ sâu lớn nhất, hoặc
  • 15 m, nếu giá trị này lớn hơn.

Trước khi thử nghiệm, nhiệt độ của bơm được nâng lên trong phạm vi 5oC so với nhiệt độ nước.

15.3. Bổ sung:

Bơm chìm không phải chịu thử nghiệm này.

16. Dòng điện rò và độ bền điện

Áp dụng điều này của Phần 1.

Xem tiếp: TCVN 5699-2-41 : 2007 – Phần 2

Xem lại: TCVN 5699-2-51 : 2004 – Phần 2

Comments

comments

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *