Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 2

Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 2

Bảng 4

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dày thành ống, S

Chiều dài nhỏ nhất đoạn thẳng của ống về mỗi phía tính từ trung điểm mối hàn l
Đến 15

Trên 15 đến 30

Trên 30 đến 36

Trên 36

100

5 S + 25

175

4 S + 30

5.14. Đối với các mối hàn ngang mà yêu cầu phải nhiệt luyện cục bộ thì chiều dài đoạn thẳng ống l cũng phải tuân theo qui định của điều 5.13 của tiêu chuẩn này nhưng không nhỏ hơn 100 mm hoặc không nhỏ hơn trị số xác định theo công thức sau:

mm

trong đó

Dn – đường kính ngoài của ống, mm;

S – chiều dày thành ống, mm.

5.15. Khi hàn góc hay hàn chữ T các đoạn ống dẫn hoặc hàn ống cút với ống dẫn thì khoảng cách l1 từ mép ngoài của các bộ phận được hàn vào ống dẫn đến chỗ bắt đầu uốn cong hoặc đến mặt cắt ngang đi qua trung điểm của mối hàn ngang gần nhất l1 phải được chọn như sau:

l1 > Dn khi 51 < Dn < 100 mm

l1 > 100 mm khi Dn ³ 100 mm

Dn – đường kính ngoài của ống dẫn

5.16. Các mối hàn ngang phải được bố trí ở ngoài gối đỡ hoặc giá treo một khoảng cách không nhỏ hơn 200 mm tính từ mép ngoài của giá treo hoặc gối đỡ.

5.17. Các chi tiết của ống dẫn có thành dày trên 10 mm làm từ thép môlipđen, crôm – môlipđen, crôm – môlipđens – vanađi, các thép hợp kim có tính hàn kém cũng như thép cacbon có hàm lượng cacbon lớn hơn 0,27 %, phải được đốt nóng từ từ trước khi hàn và duy trì nhiệt độ yêu cầu trong suốt quá trình hàn.

5.18. Các mối hàn nối các chi tiết bằng thép cacbon và thép trong hợp kim thấp, phải được hàn liên tục. Chỉ cho phép gián đoạn việc hàn trong những trường hợp thật cần thiết sau khi đã hàn đắp dày đến 0,5 hoặc 0,6 chiều dày mối hàn. Trong trường hợp này phải bảo đảm loại trừ khả năng làm nguội đột ngột từng vùng và lẫn xỉ vào mối hàn.

Khi phát hiện thấy các khuyết tật làm ảnh hưởng đến phẩm chất mối hàn thì phải đục đi hàn lại.

5.19. Sau các công nghệ uốn và hàn cần nhiệt luyện ống dẫn. Các dạng nhiệt luyện (ủ, ram, tôi…) và chế độ nhiệt luyện cần phải được qui định trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc qui trình công nghệ chế tạo ống dẫn.

Đối với các trường hợp sau, bắt buộc phải nhiệt luyện:

– các mối hàn giáp mép các bộ phận của đường ống chế tạo từ thép cacbon có chiều dày thành lớn hơn 36 mm;

– các mối hàn giáp mép các bộ phận của đường ống chế tạo từ thép hợp kim.

5.20. Cho phép nhiệt luyện cục bộ những chỗ uốn cong hoặc những mối hàn giáp mép của ống dẫn. Khi nhiệt luyện cục bộ những chỗ uốn cong phải đốt nóng đồng thời cả đoạn ống nằm sát vị trí uốn về cả hai phía có chiều dài không nhỏ hơn 5 lần chiều dày thành ống nhưng không nhỏ hơn 100 mm.

Khi nhiệt luyện cục bộ các mối hàn giáp mép của ống dẫn phải đốt nóng đồng thời kim loại mối hàn và vùng kim loại cơ bản nằm sát mối hàn. Chiều dài nhỏ nhất của đoạn kim loại cơ bản được đốt nóng phải theo đúng các yêu cầu kỹ thuật chế tạo ống dẫn.

5.21. Các mặt bích và chi tiết lắp xiết phải được chế tạo trên cơ sở tính toán, lựa chọn và phân bố phù hợp với những thông số làm việc của ống dẫn.

Bulông và đai ốc phải được chế tạo từ hai loại thép khác nhau, nếu cùng loại thì phải có độ cứng khác nhau.

Các van và các chi tiết khác lắp trên mặt bích phải được chế tạo cùng loại thép chế tạo mặt bích. Cho phép chế tạo bằng kim loại thép khác với loại thép chế tạo mặt bích khi chỗ nối làm việc ở nhiệt độ không thay đổi.

5.22. Khi lắp đặt ống dẫn, khoảng cách từ mặt ngoài của lớp cách nhiệt đường ống dẫn đến các bộ phận như cột nhà, tường nhà, giá treo … không được nhỏ hơn 25 mm. Khi xác định khoảng cách này phải tính đến sự xê dịch của ống do dãn nở nhiệt và điều kiện lắp ráp, sửa chữa, kiểm tra và phục vụ

5.23. Đối với các ống dẫn đặt trong đường hầm mà người có thể đi lại được, chiều rộng và chiều cao lối đi được qui định như sau:

– chiều rộng lối đi tính từ mặt ngoài của lớp cách nhiệt ống dẫn đến sát tường hầm không được nhỏ hơn 600 mm, còn chiều cao lối đi trong đường hầm không được thấp hơn 2000 mm;

– những chỗ đặt van và các bộ phận khác phải có đủ chiều rộng để dễ thao tác và phục vụ thuận tiện;

– khi đặt nhiều ống dẫn trong một đường hầm thì khoảng cách giữa các ống dẫn phải đủ đảm bảo cho việc sửa chữa, thay thế và bảo dưỡng các bộ phận của đường ống.

5.24. Các buồng phục vụ những ống dẫn đặt ngầm dưới đất phải có kích thước đủ rộng để đặt các bộ phận trừ giãn nở nhiệt và các van. Trong mọi trường hợp, chiều rộng lối đi bên hông của buồng tính từ mặt ngoài lớp bọc cách nhiệt ống dẫn đến tường không được nhỏ hơn 600 mm; chiều cao của buồng không được thấp hơn 2000 mm;

5.25. Không cho phép đặt ngầm dưới đất các ống dẫn cấp 1 cùng với các ống dẫn các sản phẩm khác. Cho phép đặt ngầm dưới đất các ống dẫn cấp 2, 3 và 4 cùng với những ống dẫn khác, trừ những loại ống dẫn chất độc hại, chất nổ, chất ăn mòn hóa học và những chất dễ bốc cháy.

5.26. Khi đặt các ống dẫn ngầm ở những chỗ có đường đi qua thì khoảng cách tính từ mặt đường đến đỉnh kết cấu của đường hầm không được nhỏ hơn 500 mm. Trong trường hợp thật cần thiết, cho phép lấy khoảng cách này nhỏ hơn 500 mm nhưng phải gia cố đặc biệt cho đường hầm.

5.27. Khi đặt các ống dẫn trên không và qua các đường đi thì khoảng cách tính từ mặt đường đến mặt ngoài của lớp cách nhiệt của ống dẫn không được nhỏ hơn 4500 mm, nếu đặt qua đường xe lửa thì khoảng cách từ mặt đường ray đến mặt ngoài của lớp cách nhiệt ống dẫn không được nhỏ hơn 6400 mm và phải biện pháp bảo vệ ống dẫn.

5.28. Khi lắp đặt các ống dẫn vào công trình phải dùng màu sơn và ký hiệu qui ước cho trong phụ lục A.

6.Ghi nhãn, bao gói, bảo quản

6.1. Trên mỗi ống dẫn phải có nhãn hiệu bền vững với nội dung sau:

– tên hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

– mác vật liệu;

– đường kính ngoài hoặc đường kính trong;

– chiều dày thành;

– áp suất và nhiệt độ làm việc lớn nhất.

6.2. Hồ sơ kỹ thuật kèm theo các sản phẩm của đường ống dẫn còn bao gồm các nội dung:

– chiều dài và khối lượng của mỗi ống, mỗi lô ống;

– áp suất đã thử nghiệm tại nhà máy chế tạo;

– cơ tính và thành phần hóa học của vật liệu chế tạo;

– hình thức nhiệt luyện đã tiến hành tại nhà máy chế tạo;

– phương pháp uốn ống đã sử dụng ở nhà máy chế tạo.

6.3. Các ống dẫn và các bộ phận của đường ống dẫn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, có mái che. Mặt đầu của các ống uốn cong phải có nút đậy kín. Khi giao hàng các ống uốn cong không có đoạn thẳng có thể bó thành từng bó hoặc đóng trong thùng. Các ống uốn cong không có đoạn thẳng đường kính đến 100 mm phải đóng trong thùng, còn đường kính lớn hơn 100 mm cho phép xếp trên các phương tiện có mui che hoặc xếp trong các kho riêng được bảo vệ chống gỉ.

 

PHỤ LỤC A

(qui định)

MÀU SƠN VÀ KÝ HIỆU QUI ƯỚC

1 Khi lắp đặt đường ống dẫn hơi nước và nước nóng các ống dẫn phải được sơn suốt chiều dài cùng với các vòng theo chu vi với màu sơn được chỉ dẫn trong bảng A.1. Các vòng sơn nhất thiết phải được bố trí trước chỗ vào và sau chỗ ra khỏi các bức tường, ở hai bên các van. Khoảng cách l giữa các vòng:

1000 mm ≤ / ≤ 5000 mm

còn chiều rộng của các vòng sơn phải theo chỉ dẫn trong bảng A.2

Bảng A.1 – Màu sơn trên ống dẫn

Tên ống dẫn

Ký hiệu qui ước Màu sơn

Ống

Vòng

1. Hơi quá nhiệt áp suất đến 3,9 MPa

2. Hơi quá nhiệt áp suất trên 3,9 đến 14 MPa

3. Hơi quá nhiệt áp suất trên 14 MPa

4. Hơi quá nhiệt trung gian

5. Hơi bão hòa

6. Hơi trích và đối áp

7. Nước lọc hóa học

8. Nước ngưng tụ

9. Nước cung cấp

10. Xả và thổi

11. Nước kỹ thuật

12. Mang ống nước thu hồi nhiệt

Mạng đi

Mạng về

Hqn – 3g

Hqn – 140

Hqn > 140

Hqn – tg

Hbh

Ht

Nhh

Nnt

Ncc

Xt

Nkt

 

Mđ

Mv

Đỏ

Đỏ

Phủ kim loại

Đỏ

Đỏ

Đỏ

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Đen

 

Xanh lá cây

Xanh lá cây

Không có vòng

Đen

Đỏ

Xanh da trời

Vàng

Xanh lá cây

Trắng

Xanh nước biển

Không có vòng

Đỏ

Không có vòng

 

Vàng

Nâu

Bảng A.2 – Chiều rộng của vòng sơn

Đường kính ngoài của ống hoặc của lớp bọc cách nhiệt

Đến 150 Trên 150 đến 300 Trên 300
Chiều rộng của vòng sơn 50 70

100

Trên các ống dẫn cần ghi chữ và số bằng sơn màu đen trên nền sơn màu cơ bản. Trường hợp màu sơn cơ bản của ống dẫn là màu đen thì các chữ và số được ghi bằng màu xám sáng. Không cho phép ghi chữ và số trên các vòng sơn của ống dẫn. Nội dung của chữ và số ghi trên ống dẫn cần tuân theo các yêu cầu sau:

a) trên đường ống chính: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã và mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất bên trong ống. Trường hợp môi chất chuyển động theo cả hai chiều ở chế độ bình thường thì ghi 2 mũi tên chỉ hai chiều ngược nhau;

b) trên những ống nhánh gần đường ống chính: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã, tiếp theo ghi ký hiệu của thiết bị bằng chữ qui ước theo Bảng B.3, ghi số hiệu thiết bị bằng số Ả rập và mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất;

c) trên các ống nhánh kể từ ống chính ở chỗ gần nhất các thiết bị ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã và các mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất.

Bảng A.3 – Ký hiệu của tên các thiết bị

Tên thiết bị

Ký hiệu qui ước

Nồi hơi

Bơm hơi

Bơm tuabin

Bơm điện

Bộ khử khí

Bộ bốc hơi

Bộ gia nhiệt thuộc hệ thống tái sinh

Bộ xử lý nước hóa học

Nồi hấp

Bộ quá nhiệt

Bộ hâm nước

Tuabin

Bình ngưng tụ

Máy hơi nước

Các thiết bị khác

Nh

Bh

Btb

Bđ

Bkk

Bbh

Bgn

Bnhh

Nha

Bqn

Bhn

Tb

Bngt­

Mhn

TBk

Đối với ống dẫn có đường kính ngoài của ống hoặc lớp bọc cách nhiệt lớn hơn 150 mm có thể ghi chữ và số trực tiếp trên ống dẫn. Đối với ống dẫn có đường kính ngoài của ống hoặc lớp bọc cách nhiệt nhỏ hơn 150 mm có thể ghi chữ và số hiệu trên tấm biển gắn trên ống theo mặt phẳng thẳng đứng ở phía trên hoặc phía dưới ống dẫn. Kích thước của các chữ và số ghi phụ thuộc vào đường kính ngoài của ống dẫn hoặc lớp bọc cách nhiệt nhưng phải có chiều cao không nhỏ hơn 100 mm.

Trên các van và những bộ phận chuyển động của van phải ghi chữ theo qui định sau:

a) van đặt trên các đường ống chính: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã và số hiệu của van bằng số Ả rập;

b) van đặt trên các đường ống nhánh: ghi số hiệu của đường ống chính bằng số La mã, ký hiệu bằng chữ và số hiệu của thiết bị bằng số Ả rập;

c) van đặt trên các đường ống dẫn cung cấp, đường ống tuần hoàn hoặc đường ống ngưng tụ: ghi số thứ tự phải phù hợp với các qui định vận hành và sơ đồ vận hành;

d) trên các bộ phận chỉ chiều quay của van về phía đóng ghi chữ Đ và về phía mở ghi chữ M.

Tùy theo cách điều khiển van là trực tiếp hoặc điều khiển từ xa mà các chữ số và số có thể ghi trực tiếp trên vỏ van, trên lớp cách nhiệt của van, trên một tấm biển gắn với van hoặc trên một bộ phận nào đó có thể quan sát dễ dàng từ vị trí điều khiển.

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Bảng B.1 – Bán kính uốn của ống dẫn

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống mm

Chiều dày thành ống

1,0

1,2 1,4 (1,5) 1,6

1,8 và lớn hơn

Bán kính uốn cong của ống

50, (51)

53, 54

140

160

125

140

110

125

110

110

100

110

100

56, 57, 60, 63, 65 160 140 125 125

110

(68)

70

180

200

160

Bảng B.2 – Bán kính uốn của ống dẫn có chiều dày thành bất kỳ

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống

Bán kính uốn của ống

(73), 75, 76

80, 83

85, 89, 90

95

100, 102, 108, 110, 114

120, 121

125, 127, 130, 133, 140

146, 150, 152, 159, 160

168, 170

180

190, 194, 200, 203, 219

245

273

299, 325

351, 377

402, 425

225

240

250

300

360

360

400

450

500

560

630

710

800

900

1120

1250

Chú thích

1 – Không ưu tiên sử dụng các kích thước trong dấu ngoặc;

2 – Các bán kính uốn khác với các giá trị cho trong các bảng phụ lục này nên chọn theo dãy các giá trị sau: 100, 105, 110, 120, 125, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 200, 210, 225, 240, 250, 165, 175, 300, 320, 340, 360, 375, 400, 420, 450, 480, 500, 525, 560, 600, 630, 675, 710, 750, 800, 850, 900, 1000, 1120, 1250, 1400, 1600, 1800 và 2000 m.

3 – Các ống uốn cong không có đoạn thẳng có thể có bán kính uốn nhỏ hơn các trị số cho trong các bảng A.1 và A.2 được gọi là ống uốn cong dốc.

Bảng B.3 – Bán kính uốn của ống uốn cong dốc

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính ngoài của ống

Chiều dày thành nhỏ nhất

Bán kính uốn nhỏ nhất

50 – 60

70 – 76

80 – 95

100 – 121

125 – 146

150 – 170

180 – 194

200 – 245

273 – 299

325

351 – 377

402 – 426

450 – 480

500 – 530

550 – 560

600 – 630

720

820

3,5

3,5

3,5

4,0

4,0

4,5

5,0

6,0

7,0

8,0

9,0

9,0

9,0

9,0

9,0

9,8

9,0

9,0

50

70

80

100

125

150

180

200

250

300

360

400

450

500

560

630

710

800

Xem lại: Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – yêu cầu kỹ thuật – phần 1 

Xem tiếp: Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

Comments

comments

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *