Thiết bị axetylen yêu cầu an toàn đối với kết cấu bình sinh khí

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5331 – 91

THIẾT BỊ AXETYLEN

YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI KẾT CẤU BÌNH SINH KHÍ

Cơ quan biên soạn: Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Lao động – Thương binh và xã hội
Cơ quan trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học Nhà nước
Quyết định ban hành số 180/QĐ ngày 30 tháng 3 năm 1991

THIẾT BỊ AXETYLEN

YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI KẾT CẤU BÌNH SINH KHÍ

Acetylene installations
Safety requiments for construction of gas generators

1.Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị axetylen và qui định các yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với kết cấu bình sinh khí.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các thiết bị:

– tạo khí axetylen không từ cacbuacanxi;

– tạo khí axetylen từ cácbuacanxi nhưng với khối lượng không lớn hơn 0,5kg;

– tạo khí axetylen dùng để điều chế hóa chất;

– tạo khí axetylen dùng để thắp sáng hoặc để sưởi ấm;

– tạo khí axetylen dùng trong các phương tiện giao thông vận chuyển hành khách và hàng hóa;

– tạo khí axetylen dùng trong nghiên cứu khoa học.

2. Các bình sinh khí axetylen phải được thiết kế, chế tạo, bảo quản và sử dụng theo các qui định của QPVN 2-75, TCVN 4245 – 86, TCVN 5019 – 89 phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3. Phân loại các bình sinh khí axetylen theo phụ lục của tiêu chuẩn này.

4. Bình sinh khí áp suất thấp phải chịu được áp suất không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất lớn nhất cho phép.

5. Bình sinh khí áp suất trung bình phải chịu được áp suất 0,23 MPa (2,3 kg/cm2).

6. Chiều dầy thành bình sinh khí không được nhỏ hơn 1,5 mm.

Cho phép giảm chiều dầy của bình sinh khí xuống tới 1,25mm trong trường hợp các bề mặt bên trong và bên ngoài của bình được mạ kẽm.

7. Bình sinh khí phải được trang bị thiết bị ngừng cung cấp nước và cacbuacanxi trong trường hợp ngừng thu khí lâu dài.

8. Kết cấu bình sinh khí phải đảm bảo phân hủy hết cacbuacanxi cũng như dễ dàng thải bỏ vôi, phần cacbuacanxi không thể phân hủy và các tập chất lẫn trong nó.

9. Kết cấu bình sinh khí phải đảm bảo loại trừ được khả năng tạo vỏ bọc cấn cặn.

10. Kết cấu bình sinh khí phải đảm bảo nạp đầy nước cho buồng phản ứng.

11. Bình sinh khí nhóm II theo khối lượng nạp liệu mỗi lần phải có dụng cụ kiểm tra được mực nước, nhiệt độ nước và khí. Mức nước cần thiết phải được vạch rõ trên thang đo của dụng cụ.

12. Yêu cầu riêng đối với bình sinh khí phương pháp ướt kiểu “đổ cacbuacanxi vào nước”.

12.1. Thể tích thùng định lượng cacbuacanxi của bình sinh khí phương pháp ướt nhóm II theo khối lượng nạp liệu mỗi lần kiểu “đổ cacbuacanxi vào nước” không được lớn hơn 1,1 lần thể tích cacbuacanxi được phép nạp mỗi lần với kích thước hạt lớn nhất.

12.2. Cacbuacanxi từ thùng định lượng phải đổ vào nước nhanh gọn nhất.

12.3. Bình sinh khí phải được trang bị thiết bị đảm bảo không tạo ra áp suất chân không.

12.4. Bình sinh khí có sản lượng lớn hơn 20m3/h phải có bộ phận tự động điều chỉnh mực nước, áp suất và nhiệt độ.

13. Yêu cầu riêng đối với bình sinh khí phương pháp ướt kiểu “tưới nước vào cacbuacanxi”.

13.1. Thể tích các thùng nạp liệu của bình sinh khí phương pháp. Ướt kiểu “tưới nước vào cacbuacanxi” không được nhỏ hơn hai lần thể tích cacbuacanxi được nạp mỗi lần. Chiều cao cho phép để nạp thể tích cacbuacanxi mỗi lần phải được vạch rõ trên thùng nạp liệu.

13.2. Việc lắp ghép các thùng nạp liệu phải đảm bảo loại trừ được khả năng tự xoay. Các thùng nạp liệu phải được chia thành các ngăn để dễ dàng tháo ra và làm sạch.

13.3. Kết cấu bình sinh khí phải đảm bảo sao cho sau khi phân hủy, bã cacbuacanxi còn lại và vôi phải ngập trong nước hoàn toàn.

14. Kết cấu bình sinh khí phương pháp ướt kiểu “nhúng cacbuacanxi vào nước” phải đảm bảo loại trừ được khả năng bắt đầu quá trình tạo khí khi bình sinh khí ở trạng thái mở. Giỏ đựng cacbuacanxi phải đảm bảo ngấm đều từ tất cả các phía, còn kích thước các lỗ không được lớn hơn kích thước cỡ hạt cacbuacanxi nhỏ nhất. Thể tích giỏ đựng không được vượt quá 1,1 lần thể tích cho phép nạp liệu lớn nhất.

15. Bình sinh khí phương pháp ướt kiểu “tưới nước vào cacbuacanxi” và kiểu “nhúng cacbuacanxi vào nước” phải có ống thông thổi nếu thể tích phần trên mực nước của buồng phản ứng lớn hơn 0,1m3.

Kết cấu của bình sinh khí phương pháp khô phải đảm bảo.

– Nhận được bột vôi có chứa không lớn hơn 0,1% (theo khối lượng) cacbuacanxi chưa phân hủy.

– Làm cho cacbuacanxi chuyển động liên tục để tách bỏ hoàn toàn vôi bột ra khỏi bề mặt của cacbuacanxi

– Không để lọt không khí vào bình khí lấy vôi bột ra.

PHỤ LỤC

PHÂN LOẠI BÌNH SINH KHÍ

1

Xem lại: TCVN 6484 – 1999

TCVN 6484 – 1999

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6484 – 1999

KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG (LPG) – XE BỒN VẬN CHUYỂN – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG

Liquefied petroleum gas (LPG) – Vehicles used in the transportation – Safety requirements of design, manufacture and using

Lời nói đầu

TCVN 6484 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG (LPG) – XE BỒN VẬN CHUYỂN – YÊU CẦU AN TOÀN VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ SỬ DỤNG

Liquefied petroleum gas (LPG) – Vehicles used in the transportation – Safety requirements of design, manufacture and using

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng xe bồn dùng để vận chuyển (trung chuyển và giao nhận) khí đốt hóa lỏng (sau đây gọi tắt là xe bồn) có dung tích chứa lớn hơn 150 lít.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xe bồn chở LPG nhằm các mục đích khác.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6153 : 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, chế tạo.

TCVN 6154 : 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong thiết kế, chế tạo – Phương pháp thử.

TCVN 6155 : 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.

TCVN 6156 : 1996 Bình chịu áp lực – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa – Phương pháp thử.

3. Thuật ngữ

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:

3.1. Xe bồn vận chuyển: Là xe chuyên dùng được lắp bồn chứa để vận chuyển khí đốt hóa lỏng

3.2. Xe bồn trung chuyển: Là xe bồn dùng để chuyên chở sản phẩm giữa hai hay nhiều cơ sở nạp và việc xuất, cấp LPG là do trang thiết bị của cơ sở đảm nhiệm.

3.3. Xe bồn giao nhận: là xe bồn được thiết kế để có thể xả một lượng khí hóa lỏng cho người sử dụng nhờ hệ thống bơm và đồng hồ trang bị trên xe.

4. Yêu cầu chung

4.1. Xe bồn vận chuyển khí đốt hóa lỏng (LPG) không được sử dụng vào mục đích bảo quản LPG lâu dài hoặc bảo quản cố định.

4.2. Không được bơm chuyển LPG từ xe bồn này sang xe bồn khác trừ trường hợp khẩn cấp.

4.3. Hệ thống thiết bị chịu áp lực trên xe phải có hồ sơ kỹ thuật và phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và cấp phép.

4.4. Việc lắp đặt bồn chứa lên xe phải tuân thủ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn của người chế tạo xe bồn; nếu có sự thay đổi phải được phép bằng văn bản.

4.5. Những người tham gia vận chuyển LPG bằng xe bồn phải được đào tạo và cấp chứng chỉ về chuyên môn và kỹ thuật an toàn phù hợp.

4.6. Người lái xe bồn phải được huấn luyện về quy trình ứng phó và xử lý trong trường hợp khẩn cấp bao gồm các kiến thức về sản phẩm, kiểm soát khu vực và liên hệ khi khẩn cấp, xử lý khi LPG rò rỉ; chữa cháy và thoát hiểm.

4.7. Những tổ chức tham gia vận chuyển LPG phải có kế hoạch và phương án xử lý các trường hợp khẩn cấp khi vận chuyển LPG.

4.8. Không được để xe bồn đang chở hàng đỗ qua đêm hoặc đỗ ở nơi công cộng, ở lề đường trong khoảng thời gian trên 2 tiếng trừ trường hợp xe bồn bị hư hỏng hoặc chờ vào điểm giao hàng.

4.9. Xe bồn phải đỗ ở nơi an toàn có rào chắn phù hợp và phải cách xa nguồn lửa ít nhất 7 m. Xe bồn không được đỗ hoặc vận hành trong nhà xây kín 3 mặt.

4.10. Khi đỗ xe bồn để chờ giao hàng, đầu xe bồn phải hướng về cửa thoát hiểm gần nhất.

4.11. Các xe bồn chở LPG phải được bảo trì thường xuyên. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa phải được ghi vào hồ sơ kỹ thuật của xe bồn.

4.12. Trong khi bảo dưỡng định kỳ, trong bồn không được chứa LPG ở pha lỏng và áp suất trong bồn không vượt quá 2 at.

4.13. Không được phép sửa chữa xe bồn và hệ thống chịu áp lực khi trong bồn còn LPG. Phải có biện pháp xác định nồng độ hơi LPG trước khi tiến hành các công việc sửa chữa có dùng đến nguồn nhiệt hoặc khi cần xả môi chất trong hệ thống chịu áp lực. Việc xử lý và làm sạch khí phải do cán bộ chuyên môn thực hiện.

4.14. Bồn chứa và các chi tiết của hệ thống chịu áp lực phải được kiểm tra độ ăn mòn 5 năm một lần.

Tất cả những điểm liên kết bồn chứa với khung bệ phải được kiểm tra 5 năm một lần bằng các phương pháp không phá hủy. Đối với xe bồn mới, các vị trí này phải được kiểm tra sau 6 tháng.

4.15. Cứ 5 năm một lần phải tiến hành:

Kiểm tra và thay thế (nếu cần thiết) các van an toàn, van bồn chứa và các chi tiết lắp ráp;

Kiểm tra lớp phủ bảo vệ, nếu cần thiết phải xử lý sửa chữa;

Kiểm tra tất cả các chi tiết và điểm liên kết của bồn chứa bằng phương pháp không phá hủy;

Kiểm tra hệ thống điện;

Kiểm tra bên trong bồn chứa theo các thông số thiết kế.

4.16. Mỗi xe bồn LPG phải được trang bị ít nhất hai bình bột chữa cháy loại 9 kg đặt ở ngoài xe và một bình bột hoặc CO2 loại 2,5 kg đặt trong cabin xe.

5. Yêu cầu đối với thiết kế, chế tạo xe bồn

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Xe bồn chở LPG phải tuân thủ các quy định về vận chuyển khí dễ cháy.

5.1.2. Trong trường hợp, để đáp ứng các yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển LPG mà ôtô phải chế tạo khác với tiêu chuẩn quy định chung đối với ôtô thì phải được phép của các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5.1.3. Bồn chứa, các chi tiết ráp nối, thiết bị và khung gầm phải thông mạch để dòng điện chạy liên tục.

5.1.4. Xe bồn chứa phải có một dây dẫn riêng để nối với thiết bị đặt cố định được nối đất khi giao nhận hàng.

5.2. Yêu cầu đối với thiết kế

5.2.1. Động cơ ô tô phải là loại nén kích nổ (động cơ đốt trong) và được lắp ở đầu xe.

5.2.2. Công tắc ngắt khẩn cấp động cơ xe phải lắp ở phía sau cabin hoặc một vị trí khác ở bên ngoài để thuận tiện cho việc điều khiển. Công tắc này phải có biển báo rõ ràng.

5.2.3. Miệng ống nạp khí phải đặt ở vị trí cao và phải định vị sao cho khi khí thoát ra không lọt vào động cơ.

5.2.4. Ống xả của động cơ phải đặt ở vị trí hoặc được che chắn để phòng khí LPG hoặc nhiên liệu rò rỉ phụt vào các bộ phận bị đốt nóng.

Mọi sự hoán cải hệ thống xả phải được sự chấp thuận bằng văn bản của người chế tạo.

5.2.5. Hệ thống điện phải được bảo vệ để giảm tới mức thấp nhất những hư hỏng cơ học và phát cháy do điện.

5.2.6. Điện áp danh định dùng trong xe không được lớn hơn 24 V một chiều.

5.2.7. Dây điện phải đảm bảo đúng tiết diện, cách điện phải tốt, lõi dây phải làm bằng đồng trừ dây nối ắc quy có thể dùng lõi nhôm.

5.2.8. Ắc quy phải được bảo vệ không để LPG phụt vào và phải có vách ngăn (nắp che) để tránh chập cực ắc quy.

5.2.9. Công tắc ắc quy tổng phải là loại chống nổ. Công tắc tổng được sử dụng để cắt mạch điện (trừ mạch điện để động cơ hoạt động) phải lắp càng gần ắc quy càng tốt.

5.2.10. Các mạch điện an toàn hoặc các mạch điện chịu lửa phải lấy ở trước công tắc tổng của ắc quy tổng.

5.2.11. Vị trí lắp công tắc tổng phải đảm bảo khả năng lái xe đóng ngắt một cách dễ dàng mà không cần phải rời ghế.

5.2.12. Trong cabin xe bồn không được trang bị bộ lấy lửa bằng điện và ổ cắm điện. Đài, điện thoại… phải được đấu cố định vào mạch điện có thể cắt được nhờ công tắc tổng.

5.2.13. Khung bệ xe bồn phải đảm bảo các loại van, đường ống và các thiết bị khác được định vị tốt và không bị hư hỏng khi va quệt.

5.2.14. Dọc hai bên sườn xe bồn phải có giàn chắn bảo vệ đề phòng những hư hỏng khi va quệt.

5.2.15. Phía sau xe bồn phải có cơ cấu chống các vật lọt vào gầm xe và có bađờxốc để bảo vệ xe và các thiết bị phụ lắp phía sau xe bồn. Cơ cấu bađờxốc phải lắp cách bộ phận nhô ra nhất của bồn ít nhất 100 mm.

5.2.16. Độ cao trọng tâm của xe bồn (gồm cả bồn chứa và các thiết bị cộng với trọng tải) không được lớn hơn 95% khoảng cách giữa 2 mép ngoài của 2 lốp xe ngoài cùng lắp trên trục sau xe.

5.2.17. Tất cả các ghế ngồi trên cabin xe bồn phải có dây đai an toàn. Kiểu dây, khóa của dây đai an toàn phải do nhà chế tạo khung bệ xe phê duyệt và lắp đặt.

5.2.18. Vỏ cabin phải chế tạo bằng vật liệu chịu lửa, chịu va đập và có giới hạn chịu lửa ít nhất 15 phút.

5.2.19. Kính lắp phía sau cabin phải là loại kính có độ bền cao, dầy ít nhất 6 mm và không thể tháo mở được.

5.2.20. Khoảng cách giữa cabin và phần nhô ra nhất của bồn chứa không được nhỏ hơn 100 mm.

6. Yêu cầu đối với thiết kế, chế tạo bồn chứa

6.1. Dung tích chứa lớn nhất của bồn được quy định bởi tổng trọng tải của xe và khả năng chất tải trên cầu xe và theo yêu cầu lượng vơi an toàn tối thiểu của loại sản phẩm được vận chuyển.

6.2. Lượng LPG nạp vào bồn chứa không được vượt quá 90% dung tích bồn chứa khi môi chất bên trong bồn có nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất khi vận chuyển.

6.3. Lượng LPG nạp vào bồn được xác định theo khối lượng hoặc theo thể tích nhờ cân khối lượng hoặc đồng hồ báo mức và được tính toán theo phụ lục A.

6.4. Chiều rộng của bồn chứa sau khi lắp thiết bị đi kèm không được vượt quá chiều rộng của khung bệ.

6.5. Bồn chứa phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm theo TCVN 6153÷6156 : 1996.

6.6. Vật liệu làm bồn chứa phải có khả năng chịu tác động của nhiệt độ thấp nhất do môi chất hoặc do môi trường xung quanh tạo nên trong điều kiện hoạt động bình thường. Khi những nhiệt độ trên không rõ ràng hoặc biến động thì lấy nhiệt độ thiết kế mức thấp là âm 200C.

6.7. Kết cấu bồn phải có một hoặc nhiều vách ngăn khi lượng nạp lớn hơn 10.000 lít. Dung tích mỗi khoang không được quá 7500 lít.

6.8. Kết cấu của vách ngăn không được hạn chế sự tiêu thoát của chất lỏng, sự liên thông của các khoang hơi kể cả trong trường hợp xe bị lật nghiêng hoặc lật ngược và có lỗ người chui hình ôvan kích thước không nhỏ hơn 400 mm x 300 mm hoặc lỗ tròn đường kính không nhỏ hơn 400 mm.

6.9. Cần hạn chế tới mức thấp nhất các mối ghép ren. Không được sử dụng mối ghép ren đối với các ống có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 50 mm.

6.10. Tất cả các bồn chứa có dung tích lớn hơn 5000 lít phải có một lỗ người chui hình ôvan có kích thước không nhỏ hơn 400 mm x 300 mm hoặc lỗ tròn đường kính không nhỏ hơn 400 mm bố trí ở đầu sau của bồn. Đối với bồn nhỏ hơn thì phải có lỗ kiểm tra.

6.11. Áp suất thiết kế của bồn không nhỏ hơn 17 kG/cm2 cộng thêm các hiệu ứng do tải trọng động gây nên.

6.12. Áp lực thiết kế của bồn chứa và tải trọng thiết kế đặt lên các phần bắt nối bồn chứa được cộng thêm một đại lượng gây nên bởi tải trọng động như sau:

Theo hướng chuyển động: 2 x khối lượng tải trọng có ích

Theo hướng vuông góc lên trên với chuyển động: 1 x khối lượng tải trọng có ích

Theo hướng vuông góc xuống dưới: 2 x khối lượng tải trọng có ích.

6.13. Nếu bồn chứa có khả năng phải làm việc ở điều kiện chân không thì bồn chứa phải được thiết kế để chịu được chân không tuyệt đối (750 mmHg).

7. Yêu cầu đối với các đường đấu nối

7.1. Phải giảm tới mức thấp nhất số lượng các đường đấu nối đặc biệt ở pha lỏng.

7.2. Phụ thuộc vào kích thước đầu nối ống, hệ thống ngắt sơ cấp gồm những bộ phận sau:

Một van chặn chịu lửa hoặc

Một van tràn lắp bên trong kết hợp với van chặn chịu lửa hoặc một van một chiều lắp bên trong kết hợp với một van chặn chịu lửa hoặc.

Một van an toàn bên trong.

7.3. Những ống cụt (ống nồi) có đường kính lớn hơn 3 mm ở pha lỏng và lớn hơn 8 mm ở pha hơi phải được lắp van an toàn hoặc van một chiều cùng với một van cầu chịu lửa lắp ngay bên cạnh hoặc một van an toàn bên trong điều khiển từ xa.

7.4. Những đường nối có đường kính nhỏ hơn phải được lắp van cầu chịu lửa như hệ thống ngắt sơ cấp. Các thiết bị có lắp jiclơ có đường kính nhỏ hơn 1,4 mm để nối với bồn chứa được phép sử dụng thiết bị ngắt khiểu van xả của đồng hồ báo mức chất lỏng cố định.

7.5. Kiểu loại, thông số kỹ thuật của hệ thống ngắt sơ cấp được quy định trong bảng 1

Bảng 1

Kích cỡ đường nối/ Pha

Loại hệ thống ngắt

Nạp lỏng

Cấp lỏng Đường vòng qua bơm Xả quá đầy/ Xả đọng

Hồi hơi

L

V

Lỏng

≤ 32 mm

> 32 mm

 

A

B

 

 

C

B

 

A

A

 

C

B

Hơi

≤ 32 mm

> 32 mm

 

 

A

 

A

 

 

C

B

Chú thích

Ở điều kiện nạp lỏng

L – đường nối kết thúc ở pha lỏng.

V – đường nối xả ở pha hơi, ví dụ đầu nối ống.

A – van một chiều lắp bên trong và một van cầu chịu lửa lắp bên ngoài càng gần van một chiều càng tốt.

B – van an toàn bên trong điều khiển từ xa hoạt động theo nguyên lý cơ khí, thủy lực hoặc khí kết hợp với một thiết bị đóng cắt hoạt động theo nguyên lý nhiệt, ví dụ cầu chảy, tác động ở nhiệt độ không lớn hơn 1200C. Van có thể lắp thêm thiết bị cắt dòng tràn. Đế chính của van phải duy trì được vị trí hoạt động được kể cả khi xảy ra sự cố.

C – van tràn lắp bên trong (trong đó có đường vòng cân áp có đường kính không lớn hơn 1,4 mm) cùng với một van cầu chịu lửa lắp ở bên ngoài càng gần van tràn càng tốt.

7.6. Các đầu nối trên bồn có đường kính lớn hơn 1,4 mm, trừ các đầu nối của các van an toàn hoặc các lỗ được đậy bằng nắp bắt chặt bằng bulông hoặc nút bằng bulông (vít) phải có một hoặc nhiều van chặn sơ cấp.

7.7. Tất cả các đầu nối của bồn chứa ở pha lỏng có đường kính trong lớn hơn 3 mm và lớn hơn 8 mm ở pha hơi nhưng không được đề cập ở bảng 1 thì phải lắp một van tràn hoặc một van một chiều phù hợp ở bên trong và một van cầu chịu lửa đặt ở bên ngoài càng gần van tràn (van một chiều) càng tốt.

7.8. Các van cầu chịu lửa được chế tạo bằng thép và phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định thử được công nhận.

7.9. Đường phân nhánh, đường vòng qua bơm phải có đường kính trong nhỏ hơn 32 mm.

7.10. Trên đường nối giữa đường xả quá đầy và đường phân nhánh của bơm phải lắp van kiểu B.

7.11. Tốc độ đóng của van tràn không được lớn hơn tốc độ dòng chảy xuất hiện khi hư hỏng đường ống hoặc ống mềm lắp ngay phía sau van tràn hoặc lớn hơn 150 % tốc độ dòng chảy danh nghĩa.

7.12. Van an toàn bên trong điều khiển từ xa phải được lắp với ít nhất hai điểm kích hoạt một ở đầu và một ở cuối bồn. Đối với loại xe dài thì ở phía đầu cuối bồn phải có thêm một điểm kích hoạt để có khả năng làm cho van an toàn này có thể đóng từ cả bên phải và bên trái.

7.13. Hệ thống các cơ cấu kích hoạt phải có cầu chảy có nhiệt độ nóng chảy không quá 1200C đẻ đóng van an toàn bên trong điều khiển từ xa trong trường hợp xảy ra cháy xe hoặc cháy ở gần xe.

7.14. Thiết bị đóng cắt phải được chỉ dẫn rõ ràng chức năng và phương pháp tác động của nó.

7.15. Các chi tiết nối đóng xả khẩn cấp có đường kính không lớn hơn 50 mm được lắp ở đáy bồn hoặc lắp với đường lỏng phù hợp như trên đường vòng của bơm.

7.16. Những chi tiết nối có đường kính trong bằng hoặc nhỏ hơn 32 mm có thể lắp một van tràn bên trong và một van cầu chịu lửa.

7.17. Những đầu nối có đường kính bên trong lớn hơn 32 mm phải lắp van an toàn bên trong kích hoạt từ xa.

7.18. Tất cả các chi tiết nối bồn chứa, hệ thống van, đường ống phải có vị trí lắp phù hợp để bảo vệ chúng tránh những hư hỏng do va đập.

7.19. Giảm xóc của xe bồn phải chịu được lực tác động của xe đầy tải nhân với hai lần gia tốc trọng trường.

7.20. Tất cả các van và đồ gá đi kèm được chế tạo theo tiêu chuẩn đã được thừa nhận để phục vụ cho LPG trong phạm vi nhiệt độ và áp lực quy định.

7.21. Vật liệu liên kết, làm kín ren và đệm phải phù hợp với mục đích sử dụng cho LPG ở điều kiện quy định.

7.22. Van chặn của đường ống lấy lỏng phải được lắp ngay trên đầu vào của ống và khớp nối ống.

7.23. Van chặn điều khiển bằng tay của chi tiết nối xả khẩn cấp và các chi tiết nối khác không sử dụng thường xuyên phải được bịt kín bằng nút hoặc mặt bích.

7.24. Các van chặn phải đảm bảo đóng chặn hoàn toàn ở điều kiện áp suất và nhiệt độ đã quy định. Các van chặn phải được chế tạo bằng vật liệu phù hợp.

7.25. Vòi bồn chứa với các chi tiết, thiết bị ráp nối có jiclơ điều khiển có đường kính nhỏ hơn 1,4 mm thì phải lắp một thiết bị đóng chặn phù hợp.

7.26. Các đầu nối trong hệ thống phải được tiêu chuẩn hóa. Các đầu nối của pha lỏng và pha hơi phải có kích thước khác nhau. Đầu nối của hệ thống sản phẩm có tạo mùi và sản phẩm không tạo mùi phải có kích thước khác nhau.

7.27. Các đầu nối tự bịt kín phải là các đầu nối được chấp thuận và có hai nửa tương thích với nhau và được bảo quản cố định riêng biệt nhằm tránh sử dụng tùy tiện đầu nối chuyển tiếp.

7.28. Các đầu nối phải có kết cấu đảm bảo giảm áp suất bên trong trước khi tháo rời.

8. Yêu cầu đối với dụng cụ kiểm tra đo lường và cơ cấu an toàn

8.1. Mỗi bồn chứa phải có một áp kế thích hợp nối trực tiếp với khoang hơi và được bảo vệ bằng một jiclơ đường kính 1,4 mm hoặc ống xi phông. Giữa áp kế và bồn chứa phải lắp một van chặn.

8.2. Các bồn chứa phải lắp đồng hồ chỉ báo dung lượng thích hợp dùng cho công nghiệp.

8.3. Mỗi một bồn phải lắp một hoặc hai đồng hồ báo mức chất lỏng tối đa.

8.4. Cho phép lắp đồng hồ báo mức với cố định có miệng xả dùng để xả LPG ra ngoài không khí nếu đường kính lớn nhất của jiclơ tại chi tiết nối với bồn chứa không lớn hơn 1,4 mm và vít xả luôn bị hãm.

8.5. Kết cấu đầu nối để lắp đồng hồ phải đảm bảo khả năng thay đệm mà không phải ngừng hoạt động của bồn.

8.6. Tất cả các bồn chứa phải có nhiệt kế để đo nhiệt độ của LPG lỏng. Nhiệt kế phải đặt tại vị trí đảm bảo khả năng đọc chỉ số nhiệt độ khi đứng dưới đất và đo được giá trị nhiệt độ trung bình của LPG.

8.7. Các bồn chứa phải có một hoặc nhiều van an toàn áp suất. Van an toàn phải được nối trực tiếp với khoang hơi. Các van an toàn lắp chìm trong bồn.

8.8. Áp suất tác động của van không được lớn hơn áp suất thiết kế của bồn chứa. Lưu lượng xả của van phải đảm bảo khả năng bảo vệ bồn chứa trong trường hợp bồn bị lửa bao trùm.

8.9. Van an toàn dùng cho bồn chứa phải là van lò xo được thiết kế, chế tạo đặc biệt để phù hợp với hoạt động vận chuyển của bồn chứa.

8.10. Kết cấu van phải có chụp bảo vệ để ngăn nước và bụi tích tụ lại miệng xả của van.

8.11. Miệng xả của van phải hướng sao cho môi chất xả phụt ra không tác động vào thân bồn chứa.

8.12. Trên vỏ bồn phải khoét lỗ bố trí van an toàn để bảo vệ van khi có sự cố va đập hoặc lật xe. Van an toàn phải được lắp sao cho không có phần nào của van nhô ra ngoài vỏ chính của bồn.

8.13. Các đồng hồ và van an toàn phải được kiểm định và kẹp chì theo các tiêu chuẩn hiện hành.

9. Yêu cầu đối với bơm và máy nén

9.1. Bơm dùng cho xe bồn phải được dẫn động bằng các động cơ thủy lực hoặc bằng bộ phận trích từ hộp số trục xe. Không được phép dùng động cơ điện cũng như động cơ đốt trong để dẫn động bơm.

9.2. Cho phép trang bị cho xe bồn máy nén đặc chủng dùng cho LPG.

9.3. Áp suất đầu đẩy của máy nén không được lớn hơn áp suất thiết kế của bồn chứa hoặc hệ thống chịu áp lực.

9.4. Các bộ phận chuyển động của máy nén phải được bảo vệ bằng các bao che phù hợp.

9.5. Vật liệu chế tạo bơm và máy nén phải phù hợp với LPG trong điều kiện làm việc lâu dài. Không được phép dùng gang.

9.6. Bơm và máy nén phải có hệ thống điều khiển tốc độ vòng quay và phải có cơ cấu khống chế vượt tốc.

9.7. Trên đầu đẩy của bơm và máy nén phải có ống hồi LPG trở về bồn khi đóng van cấp. Ống hồi phải có kích thước phù hợp và phải lắp van một chiều.

9.8. Van một chiều lắp trên đường hồi LPG phải được điều chỉnh sao cho nó có thể mở được khi đường phân nhánh chung hoạt động và đảm bảo độ chênh lệch áp suất trong bộ định áp của hai van đủ để đóng đường phân nhánh chung khi lưu lượng đã đạt.

9.9. Trên đầu hút của bơm phải lắp bộ lọc

10. Yêu cầu đối với đường ống

10.1. Đường ống chịu áp lực trên xe phải được thiết kế và chế tạo, lắp đặt theo các quy định trong TCVN 6135 ÷ 6156 : 1996.

10.2. Việc bố trí đường ống phải cho phép có thể nạp thêm bằng chính bơm trên xe.

10.3. Số lượng mối nối ống phải hạn chế tới mức ít nhất. Các mối nối ống phải được thực hiện bằng phương pháp hàn hoặc bằng mặt bích. Chỉ được dùng mối ghép ren cho các ống có đường kính trong danh nghĩa lớn nhất là 50 mm; cho mối nối thiết bị đo lường, tại đầu vào và ra của bơm.

10.4. Các đường ống hoặc ống mềm có LPG tích tụ phải được lắp bộ phận giãn nở nhiệt để ngăn ngừa hiện tượng áp suất tăng cao.

10.5. Tất cả các ống mềm phải phù hợp cho mục đích sử dụng với propan.

10.6. Ống mềm trong cuộn ống phải là ống liền không được nối. Đầu vào cuộn ống phải có một van tràn có kích thước phù hợp để giảm lượng LPG rò rỉ khi ống bị hỏng.

10.7. Tất cả các ống mềm dùng để dẫn LPG phải có van chặn điều khiển bằng tay lắp ở đầu vào ống.

10.8. Các đoạn ống chùng phải được bắt giữ chắc chắn trên thân xe bằng các cơ cấu cơ khí để tránh va chạm vào các chi tiết bắt nối và hệ thống chịu áp lực khi xe đang vận hành.

11. Ghi nhãn

11.1. Tất cả các đầu nối của bồn phải được ghi nhãn để chỉ chức năng

11.2. Xe bồn phải có sơ đồ hệ thống đường ống.

11.3. Các bồn sau khi chế tạo phải được sơn màu trắng, trên đó kẻ chữ ghi rõ tên hàng hóa chứa bên trong bồn với độ cao chữ không nhỏ hơn 80 mm. Chữ được kẻ dọc ở hai bên sườn xe hoặc ở phía sau xe.

11.4. Trên cabin xe và trên thành bồn chứa phải kẻ số điện thoại liên hệ khẩn cấp khi xảy ra sự cố. Độ cao chữ số không được nhỏ hơn 40 mm.

11.5. Tất cả xe bồn chở loại sản phẩm không được tạo mùi phải có dấu hiệu để nhận biết loại hàng này chở trên xe.

12. Yêu cầu khi giao nhận hàng

12.1. Những người tham gia việc giao nhận LPG phải thực hiện những yêu cầu sau:

Sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân như quần áo dài, giầy ủng và găng tay. Trường hợp có LPG rò rỉ thì phải dùng thêm kính bảo vệ mắt hoặc mặt nạ phòng độc.

Không được hút thuốc ở trong xe hoặc xung quanh xe hoặc trong vòng bán kính 15 m tính từ nơi đỗ xe.

12.2. Mỗi xe phải trang bị ít nhất 3 biển hiệu cấm lửa và tránh xa. Khi xe đỗ những biển hiệu này phải đặt cách xa xe ít nhất 15 m ở những vị trí thuận tiện, dễ nhìn.

12.3. Các bình chữa cháy phải được đặt ở những vị trí dễ nhìn, dễ lấy trước khi giao nhận hàng.

12.4. Xe phải đỗ hướng về phía có đường thoát thích hợp, cài phanh, ngắt công tắc, cắt ắc quy và chèn lốp trước khi thực hiện các thao tác giao, nhận, nạp, …

12.5. Dây nối đất của xe phải được nối đất trước bất kỳ hoạt động nào khác.

12.6. Người lái xe hoặc nhân viên thực hiện giao nhận hàng không được đi ra ngoài trong suốt thời gian xả hàng.

12.7. Những người không có nhiệm vụ không được ra vào khu vực giao hàng khi đang giao hàng.

12.8. Trước khi giao nhận hàng, nhân viên giao nhận phải báo cho nhân viên điều khiển thiết bị nơi tiếp nhận và kiểm tra tình trạng các phương tiện. Chỉ được phép giao nhận hàng khi các phương tiện ở trong tình trạng tốt và an toàn.

12.9. Nếu có những sự cố khi giao hàng thì phải ghi chép và thông báo cho người có trách nhiệm để có biện pháp xử lý.

PHỤ LỤC A

(quy định)

Lượng LPG nạp vào bồn

A.1. Nạp theo khối lượng

A.1.1. Lượng khí đốt hóa lỏng nạp vào bồn không được vượt quá khối lượng tính theo công thức sau:

W = 0,90 . V . gi

trong đó:

V là dung tích của bồn ở nhiệt độ 150C, lít;

gi là tỷ trọng của LPG lỏng tại nhiệt độ định mức, (kg/lit).

A.2. Nạp theo thể tích

A.2.1. Khi nạp theo thể tích, lượng LPG nạp có thể tính theo: đồng hồ báo mức vơi cố định hoặc nạp theo thể tích tới mức quá so với đồng hồ báo mức vơi cố định.

A.2.2. Khi xác định theo đồng hồ báo mức với cố định ta có:

V1 = 0,90 . V . gi/gm

trong đó:

V là dung tích của bồn chứa, (lít);

V1 là thể tích chất lỏng tại mức đồng hồ báo mức vơi cố định, (lít);

gi là tỷ trọng tương đối của LPG tại nhiệt độ định mức;

gm là tỷ trọng tương đối tại nhiệt độ nạp tối thiểu. Nhiệt độ nạp là:

300C đối với bồn chứa > 5000 lít

380C đối với bồn chứa ≤ 5000 lít.

A.2.3. Nạp theo thể tích tới mức quá so với đồng hồ báo mức vơi cố định

Nếu số đo chính xác thể tích, tỷ trọng và nhiệt độ sản phẩm xác định được thường xuyên, liên tục tại thời điểm nạp hàng, thì lượng nạp an toàn được xác định theo công thức nêu ở điều A.2.1 trên cơ sở căn cứ vào tỷ trọng tương đối của hàng nạp tại nhiệt độ nạp (gm) và tỷ trọng tương đối tại nhiệt độ định mức (gi).

Giá trị gi của một đợt nhập hàng là cố định cho đến một đợt nhập hàng khác. Tỷ trọng tương đối của chất lỏng tại nhiệt độ nạp có thể xác định dựa trên giá trị nhiệt độ hàng nạp lên xe.

Khi có sử dụng bù nhiệt độ đo khi nạp hàng, các giá trị V1 và gi được lấy theo giá trị nhiệt độ mà cơ cấu bù nhiệt độ đo được xác định và thông thường là nhiệt độ tiêu chuẩn.

Khi không có dụng cụ bù nhiệt độ thì giá trị nhiệt độ nạp chất lỏng được lấy tại điểm có độ chính xác cao nhất khi so sánh với nhiệt độ của chất lỏng khi nạp lên xe.

Xem tiếp: Thiết bị axetylen  yêu cầu an toàn đối với kết cấu bình sinh khí

Xem lại: Kỹ thuật an toàn nồi hơi và nước nóng – yêu cầu chung đối với việc tính độ bền

Kỹ thuật an toàn nồi hơi và nước nóng – yêu cầu chung đối với việc tính độ bền

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5346 – 91

KỸ THUẬT AN TOÀN NỒI HƠI VÀ NƯỚC NÓNG – YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC TÍNH ĐỘ BỀN

Safety requirements Bollers – General requirements for calculation Stability

Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn – Chất lượng

Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường Chất lượng

Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước

Quyết định ban hành số 281/QĐ ngày 18 tháng 05 năm 1991

KỸ THUẬT AN TOÀN NỒI HƠI VÀ NỒI NƯỚC NÓNG – YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI VIỆC TÍNH ĐỘ BỀN

Safety requirements Bollers – General requirements for calculation Stability

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồi hơi có áp suất làm việc lớn hơn 0,07 MPa và nồi nước nóng có nhiệt độ nước lớn hơn 1150C và quy định các yêu cầu chung đối với việc tính độ bền các chi tiết của các bộ phận cơ bản: tang trống, bộ phận quá nhiệt, bộ phận dẫn, bộ phận làm mát, ống dẫn trong giới hạn nồi hơi v.v…. Các bộ phận này làm việc dưới áp suất bên trong khi có tải trọng tĩnh một lần và nhiều lần. Việc tính này là cơ sở để chọn các kích thước cơ bản của các bộ phận.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

1) Nồi hơi và nồi nước nóng được đốt nóng bằng điện;

2) Nồi hơi và nồi nước nóng trên đầu tàu và trong các toa đường sắt, trong tàu biển và tàu sông và trong các phương tiện hơi khác;

Thiết bị của nhà máy điện nguyên tử.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 5307-85.

1.Quy định chung

1.1. Các ký hiệu được sử dụng trong tiêu chuẩn này là:

P – áp suất tính toán, MPa;

Ph – áp suất thử, MPa;

t – nhiệt độ tính toán của thành nồi, 0C;

tm – nhiệt độ môi trường làm việc, 0C (đối với hơi nước bão hòa phải lấy với áp suất tính toán của môi trường);

/d/ – ứng suất cho phép ở nhiệt độ tính toán của thành nồi, MPa;

/d/h – ứng suất cho phép khi thử thủy lực, MPa;

Rmt, Rm – Sức bền kéo dứt tạm thời của thép tương ứng ở nhiệt độ tính toán và ở nhiệt độ 200C, MPa;

R0,2t, R0,2 – giới hạn chảy quy ước của thép với biến dạng dư 0,2% tương ứng ở nhiệt độ tính toán và ở nhiệt độ 200C, MPa;

R1,0t – giới hạn chảy quy ước của thép với biến dạng dư 1% ở nhiệt độ tính toán, MPa;

Re – giới hạn chảy của thép ở 200C, MPa;

Ret – giới hạn chảy ở nhiệt độ tính toán, MPa;

RZ (104)t, RZ (105)t, RZ (2.105)t – giới hạn bền lâu dài quy ước tương ứng khi kéo cho tuổi bền 104, 105 và 2.105 giờ, Mpa;

R1 (105)t – giới hạn dão quy ước tạo biến dạng 1% sau 105 giờ, MPa;

S – bề dày nồi danh nghĩa, mm;

SR – bề dày nồi tính toán, mm;

Sf – bề dày nồi thực tế, mm;

C – số hiệu chỉnh tổng cho bề dày nồi tính toán, mm;

C1 – số hiệu chỉnh dẫn xuất cho bề dày nồi tính toán, mm;

C2 – số hiệu chỉnh sử dụng cho bề dày nồi tính toán, mm;

j – Hệ số độ bền tính toán;

j1 – Hệ số độ bền giảm đi do các lỗ thông gia cố;

jc – Hệ số độ bền giảm đi do các lỗ có tính đến việc gia cố;

jw – Hệ số độ bền giảm đi do các mối ghép hàn;

A5 – Độ dãn dài tương đối, %.

1.2. Các phương pháp tính độ bền được áp dụng trong tiêu chuẩn này phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Kết cấu, vật liệu, sự gia công, việc kiểm tra và lắp đặt nồi, ống dẫn hay các chi tiết của chúng phải theo các tiêu chuẩn tương ứng.

– Độ bền các chi tiết, phương pháp tính chúng chưa được quy định trong các tiêu chuẩn về việc tính độ bền của nồi, phải được nhà máy sản xuất khẳng định bằng những kết quả thử nghiệm momen hoặc thử mẫu thực và phép tính tương ứng. Các kết quả này phải được sự nhất trí của cơ quan kiểm tra của nước sản xuất. Khi đó phải đảm bảo dự trữ độ bền không ít hơn các quy định của tiêu chuẩn này.

2. Áp suất tính toán

2.1. Áp suất tính toán P là áp suất dư của mỗi chất làm việc. Tiến hành tính độ bền của chi tiết đã định cho áp suất này.

2.2. Áp suất tính toán chi tiết nồi phải lấy bằng áp suất của môi chất làm việc tại cửa ra từ nồi (bộ phận quá nhiệt) có tính đến tổn thất áp suất  do trở kháng thủy lực từ nồi trên đoạn giữa chi tiết được tính đến cửa ra của môi chất làm việc. Tổn thất áp suất phải được xác định với lưu lượng môi chất làm việc lớn nhất.

Khi tính cho các chi tiết chứa nước phải tính đến áp suất thủy tinh của cột nước nằm trên chi tiết được tính.

Áp suất thủy tĩnh và tổn thất trở kháng thủy lực phải được lấy để tính nếu tổng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5% áp suất tính toán.

2.3. Áp suất môi chất làm việc tại cửa ra từ nồi phải lấy bằng áp suất ở nhiệt độ và năng suất danh định và được cộng thêm phần sai lệch dương, nếu sai lệch này vượt quá 5%. Sai lệch này sinh ra do điều chỉnh các đại lượng áp suất.

2.4. Áp suất tính toán trong các ống của bề mặt đốt nóng hoặc trong các ống dẫn phải lấy bằng áp suất của môi chất làm việc ở cửa vào túi hay ống dẫn đang được tính (trong ống góp, tang nồi hoặc ngăn trao đổi nhiệt tương ứng).

2.5. Áp suất tính toán trong các ECOMOMAYDE bằng gang phải được xác định theo điều 2.2. Những áp dụng đó phải không nhỏ hơn áp suất tính toán trong nồi có lắp ecomomayde đã được tăng 26%.

2.6. Việc tăng áp suất tức thời khi mở các van bảo hiểm hoàn toàn cho phép không tính đến khi tính toán, nếu với năng suất lớn nhất của nồi áp suất này không vượt quá 10% áp suất làm việc.

Nếu điều kiện này không được duy trì thì áp suất tính toán phải lấy bằng 90% áp suất khi mở các van bảo hiểm hoàn toàn.

2.7. Khi có trong nồi một vài hốc bên trong với các áp suất môi chất làm việc khác nhau việc tính toán ngăn giữa chúng cho phép dùng hiệu các áp suất trong trường hợp kết cấu đảm bảo mối liên hệ của chúng.

3. Nhiệt độ tính toán của thành nồi.

3.1. Nhiệt độ tính toán của thành nồi t là nhiệt độ kim loại được dùng để chọn giá trị đặc tính tương ứng độ bền kim loại của chi tiết đang được tính.

3.2. Nhiệt độ tính toán của thành chi tiết không bị đốt nóng bởi khí cháy hoặc được cách nhiệt từ bên ngoài một cách chắc chắn phải lấy bằng nhiệt độ môi chất chứa trong nó tm không tính đến các dung sai nhiệt độ của môi chất làm việc so với giá trị danh định.

Chi tiết được coi là cách nhiệt chắc chắn nếu chúng đảm bảo điều kiện là mức tăng nhiệt độ tính toán của thành do tiếp nhận bên ngoài không vượt quá 5K.

Điều kiện đó được thực hiện, nếu khe sáng giữa các ống che chắn hoặc giữa các cánh tỏa nhiệt của các ống không vượt quá 3mm. Trong các trường hợp còn lại phải chứng minh độ chắc chắn cách nhiệt của các chi tiết đang được tính.

3.3. Nhiệt độ tính toán của thành các chi tiết đang bị đốt nóng phải lấy bằng giá trị trung bình số học nhiệt độ bề mặt thành bên ngoài và bên trong tại phần chi tiết bị đốt nóng nhất. Nhiệt độ này được xác định theo tính toán kỹ thuật nhiệt hoặc theo các số liệu đo nhiệt độ.

3.4. Nếu áp suất dư của khí cháy vượt quá 0,1 MPa, thì nhiệt độ tính toán của thành chi tiết trong mọi trường hợp phải lấy theo tính toán nhiệt hoặc theo các số liệu đo nhiệt độ.

4. Ứng suất cho phép

4.1. Ứng suất cho phép /d/ phải lấy bằng giá trị nhỏ nhất trong bảng 1. Các giá trị này nhận được theo kết quả chia đặc tính bền kéo của kim loại theo một trục cho dự trữ bền tương ứng.

Vật liệu

Công thức xác định ứng suất cho phép /d/
Thép cácbon và thép hợp kim
Thép crôm-niken – auxtenit
Vật đúc từ gang xám grafit cầu
Loại đã ủ
Không ủ
Vật đúc từ gang xám grafit tấm
Loại đã ủ
Không ủ
Đồng và hợp kim đồng

* Đối với thép cácbon và thép hợp kim độ bền cac Rm > 490 MPa có độ dãn dài nhỏ nhất (A5) ở nhiệt độ trong phòng nhỏ hơn 20%, dự trữ bền theo giới hạn chảy được tăng thêm 0,025 cho mỗi phần trăm giảm độ giãn dài thấp dưới 20%.

** Điều kiện không được áp dụng đối với các chi tiết không được có biến dạng đàn hồi.

*** Điều kiện được sử dụng nếu đối với kim loại không có giá trị bảo đảm Rmt, R1,0t  và RZ(105)t.

Chú thích: Nếu đối với kim loại không có các giá trị R0,2t thì thay vào vị trí R0,2t có thể dùng Ret.

4.2. Dùng các đại lượng sau biểu thị đặc tính tính toán độ bền kim loại:

1) Sức bền tạm thời khi kéo dãn Rm;

2) Giới hạn chảy Ret hoặc giới hạn chảy quy ước

R0,2t , R1,0t ;

3) Giới hạn độ bền lâu dài quy ước

RZ(104)t , RZ (105)t , RZ (2.105)t;

4) Giới hạn dão quy ước R1 (105)t.

Các giá trị của đặc tính Rm, Ret, R0,2t và R1,0t phải lấy bằng giá trị nhỏ nhất đã được quy định cho mác kim loại đã định.

Các giá trị của đặc tính RZ(104)t , RZ (105)t , RZ (2.105)t và  R1 (105)t , phải lấy bằng giá trị trung bình đã được quy định cho mác kim loại đã định. Sai lệch của đặc tính theo chiều giảm đi cho phép không lớn hơn 20% giá trị trung bình.

4.3. Đối với vật đúc bằng thép ứng suất cho phép phải lấy bằng giá trị sau:

85% giá trị ứng suất cho phép đã được xác định theo bảng 1, nếu vật đúc được qua kiểm tra không phá hủy 100%.

75% giá trị ứng suất cho phép, nếu vật đúc không được qua kiểm tra không phá hủy 100%.

4.4. Đối với chi tiết làm việc trong điều kiện dão khi tuổi bền tính toán khác không có trong bảng 1 (ví dụ 104 và 2.105 giờ), dự trữ độ bền phải lấy như đối với tuổi bền 105 giờ tức là 1,5. Khi tuổi bền tính toán 2.105 giờ và lớn hơn cho phép dự trữ độ bền lấy bằng 1,25, nếu thực hiện kiểm tra tính bền nóng, tính dẻo lâu dài, tính khuyết tật của kim loại và các mối hàn nối trong sử dụng.

4.5. Các đặc tính tính toán độ bền và ứng suất cho phép phải lấy theo nhiệt độ tính toán của thành đã quy định ở chương 3.

4.6. Khi xác định đại lượng áp suất thử cho phép Ph, ứng suất cho phép /d/h phải lấy theo bảng 2.

Bảng 2

Vật liệu

Công thức xác định ứng suất cho phép /d/h
Thép cácbon và thép hợp kim và thép auxtenic, dập, cán
Thép đúc
Vật đúc từ gang xám
loại grafit cầu
grafit tấm
Đồng và hợp kim đồng

* Điều kiện cho phép sử dụng nếu kim loại có các đặc tính đảm bảo.

5. Bề dày thành và các số hiệu chỉnh

5.1. Bề dày tính toán của thành SR phải được xác định theo các đại lượng áp suất tính toán và ứng suất cho phép cho trước có tính đến sự làm yếu đi bởi các lỗ và (hoặc) các mối hàn nối.

5.2. Bề dày danh nghĩa của thành S phải được xác định theo bề dày tính toán của thành có tính đến các số hiệu chỉnh quy định ở điều 5.4 và 5.5 và được làm tròn đến kích thước lớn hơn gần nhất có trong dãy số bề dày của các bán sản phẩm tương ứng. Cho phép làm tròn về phía nhỏ không lớn hơn 3% bề dày danh nghĩa của thành đã được chấp nhận cuối cùng.

5.3. Bề dày thực tế của thành sản phẩm, nhận được bằng cách đo trực tiếp bề dày của sản phẩm đã hoàn thành khi kiểm tra mổ xẻ, hoặc kiểm tra sử dụng phải không nhỏ hơn bề dày tính toán SR đã được tăng thêm số hiệu chỉnh sử dụng C2.

5.4. Theo công dụng các số hiệu chỉnh cho bề dày tính toán của thành phải phân biệt thành:

C1 – Số hiệu chỉnh điều hòa sai lệch âm bề dày của thành bán sản phẩm và tất cả các dạng mỏng đi khi chế tạo chi tiết (số hiệu chỉnh chế tạo).

C2 – Số hiệu chỉnh điều hòa sự mỏng đi của thành sử dụng do tác động của tất cả các dạng ăn mòn và của sự mài mòn cơ khí hoặc của sự xâm thực (số hiệu chỉnh sử dụng).

Số hiệu chỉnh chế tạo C1 bao gồm các số hiệu chỉnh điều hòa sai lệch âm C11 và số hiệu chỉnh công nghệ C12.

Giá trị số hiệu chỉnh C11 phải lấy theo giới hạn sai lệch âm của bề dày thành. Sai lệch này được quy định trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật đối với bán sản phẩm. Giá trị số hiệu chỉnh C12 được xác định bởi công nghệ chế tạo chi tiết và phải lấy theo điều kiện kỹ thuật đối với sản phẩm.

Số hiệu chỉnh C2 bao gồm các số hiệu chỉnh điều hòa sự mỏng đi của thành ở mặt hơi nước C21 và ở mặt khí đốt C22.

5.5. Tổng các số hiệu chỉnh C=C1 + C2 phải không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất được quy định trong các tiêu chuẩn đối với việc tính toán các chi tiết cụ thể.

6. Hệ số độ bền

Giá trị hệ số độ bền khi giảm bởi các lỗ jd hoặc jc và bởi các mối hàn nối jw cần thiết cho việc tính độ bền các chi tiết của nồi phải được lấy theo tiêu chuẩn quy định các hệ số độ bền.

Xem tiếp: TCVN 6484 – 1999

Xem lại: Khí đốt hóa lỏng (lpg) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn

Khí đốt hóa lỏng (lpg) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6485:1999

KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG (LPG) – NẠP KHÍ VÀO CHAI CÓ DUNG TÍCH NƯỚC ĐẾN 150 LÍT – YÊU CẦU AN TOÀN

Liquefied petrolium gas (LPG) – The filling in transportable containers of up to 150 liter water capacity – safety requirements

LỜI NÓI ĐẦU:

TCVN 6485:1999 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

1. PHẠM VI ỨNG DỤNG:

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn đối với việc nạp khí đốt hóa lỏng vào các chai vận chuyển được có dung tích chứa nước đến 150 lít.

2. TIÊU CHUẨN TRÍCH DẪN:

TCVN 6292 : 1997 (ISO 4706 : 1989) Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép hàn có thể nạp lại.

3. ĐỊNH NGHĨA:

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

3.1. Người có năng lực: Là người có khả năng thực hiện công việc cụ thể được giao.

3.2. Chai chứa: Chai bằng thép dùng để vận chuyển khí đốt hóa lỏng nạp lại được và có dung tích chứa nước tới 150 lít được chế tạo theo tiêu chuẩn TCVN 6292 : 1997.

3.3. Thiết bị làm kín: Là thiết bị chống rò rỉ khí đốt hóa lỏng (LPG) tại chỗ nối giữa van chai và bộ điều chỉnh/khớp nối.

3.4. Kho chuyên doanh: Là kho chuyên dùng để tồn tại chứa và bảo quản các chai khí đốt hóa lỏng.

3.5. Áp suất thiết kế: Là áp suất dùng để tính toán chiều dày của hệ thống làm việc với khí đốt hóa lỏng để hệ thống chịu được áp suất của sản phẩm ở nhiệt độ cao nhất trong quá trình hoạt động.

3.6. Người nạp: Là người được cơ quan chức năng có thẩm quyền cho phép nạp khí đốt hóa lỏng vào chai.

3.7. Tường ngăn lửa: Là tường bằng gạch đá, bằng đất hoặc bêtông không có lỗ thủng và có giới hạn chịu lửa ít nhất 45 phút.

3.8. Rò rỉ: Là sự thoát khí đốt hóa lỏng không chủ định và không kiểm soát được của chia chứa, van chai chứa, bộ điều chỉnh áp suất.

3.9. Phương tiện nạp khí đốt hóa lỏng: Là một thiết bị được thiết kế và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép để nạp khí đốt hóa lỏng vào chai chứa.

3.10. Thiết bị làm kín chính: Là bộ phận khóa van chai chứa nhằm tránh sự rò rỉ khí đốt hóa lỏng.

3.11. Chai rỗng: Là chai chứa đã dùng hết lượng khí đốt hóa lỏng, chỉ còn lượng khí đốt ở trạng thái khí hoặc là chai chứa chưa được nạp khí đốt hóa lỏng.

3.12. Van an toàn: Là cơ cấu an toàn được lắp trực tiếp với khoang hơi của chai và được thiết kế để đóng mở ở giới hạn áp suất quy định.

3.13. Bộ điều chỉnh: Là cơ cấu tự động duy trì áp suất hơi khí đốt hóa lỏng không đổi ở mức phù hợp cho việc sử dụng.

3.14. Nắp, nút đậy: Là bộ phận bịt đầu nối van chai trong thời gian vận chuyển và tồn chứa.

3.15. Mặt bịt kín: Là mặt tiếp xúc cố định của thiết bị làm kín chính cho phép đóng kín dòng hơi khí đốt hóa lỏng.

3.16. Khoảng phân cách: Là khoảng cách theo phương nằm ngang giữa chai chứa ngoài cùng của khu vực bảo quản đến công trình khác.

3.17. Áp suất thử: Là áp suất dùng để kiểm tra độ bền của hệ thống. Áp suất thử không được nhỏ hơn áp suất thiết kế.

3.18. Ống thông: Là nơi mà khí đốt hóa lỏng ở trạng thái lỏng hoặc khí có thể được thông xả, trong tiêu chuẩn này bao gồm: hệ thống lọc (chụp hút), thiết bị hút chân không, van an toàn và hệ thống xả thủy tĩnh.

3.19. Thông gió: Là sự thay đổi liên tục một thể tích không khí nhất định. Thông gió tự nhiên là sự thông khí do gió hoặc do sự đối lưu tạo nên. Thông gió nhân tạo là sự di chuyển khí bằng các biện pháp cơ học.

4. YÊU CẦU CHUNG:

4.1. Yêu cầu đối với khí đốt hóa lỏng

4.1.1. Khí đốt hóa lỏng nạp vào chai phải có chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành.

4.1.2. Có thể chấp thuận sản phẩm propan có độ tinh khiết cao hơn nếu áp suất hơi của nó phù hợp với áp suất thiết kế của chai chứa.

4.2. Sở hữu chai chứa

4.2.1. Chủ sở hữu chai chứa chịu trách nhiệm kiểm tra, bảo dưỡng và kiểm định chai theo quy định.

4.2.2. Chai chứa của chủ sở hữu nào thì phải trả về cho chủ sở hữu đó sau khi sử dụng xong.

4.3. Yêu cầu đối với chai chứa

4.3.1. Các chai chứa sử dụng để nạp và chứa khí đốt hóa lỏng phải được thiết kế phù hợp với TCVN 6292 : 1997 (ISO 4706 : 1989).

4.3.2. Chai chứa phải có chân đế, có vòng bảo vệ van và đầu nối.

4.3.3. Trên chai chứa phải có đầy đủ các thông tin để nhận biết và các dấu hiệu phòng ngừa theo quy định của TCVN.

4.4. Phương tiện bảo vệ cá nhân

4.4.1. Những người làm việc liên quan tới khí đốt hóa lỏng phải được trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp.

4.4.2. Những người làm việc tiếp xúc trực tiếp với khí đốt hóa lỏng phải được trang bị găng tay cao su, kem bôi da, kính bảo vệ mắt.

4.5. Yêu cầu đối với người vận hành, bảo quản

4.5.1. Những người làm việc liên quan tới quá trình nạp, phân phối kíh đốt hóa lỏng phải được đào tạo về chuyên môn, kỹ thuật an toàn và kỹ thuật phòng chống cháy nổ.

4.5.2. Nội dung huấn luyện về chuyên môn, kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ bao gồm:

Tính chất lý học, hóa học và tính chất nguyên hiểm cháy nổ của khí đốt hóa lỏng (LPG)

Những nguyên tắc cơ bản về chữa cháy và kiểm soát đám cháy khí đốt hóa lỏng.

Tính năng và những hạn chế về sử dụng của các phương tiện chữa cháy ban đầu.

Quy trình kiểm tra để loại bỏ các chai hư hỏng cũng như quy định về thời gian kiểm tra.

Quy trình xử lý các chai rỗ hoặc hư hỏng.

Các quy định xả khí đốt hóa lỏng ra khỏi chai chứa.

Trách nhiệm của bản thân trong các tình huống khẩn cấp.

5. YÊU CẦU ĐỐI VỚI TRẠM NẠP:

5.1. Yêu cầu chung:

5.1.1. Chai chứa được nạp tại những trạm nạp đặt trong nhà hoặc ngoài trời.

5.1.2. Cấm không được bố trí trạm nạp khí đốt hóa lỏng ở tầng hầm, dưới mặt đất haowcj ở trên các tầng phí trên của nhà nhiều tầng.

5.1.3. Trạm nạp phải đảm bảo thông thoáng. Trường hợp trạm nạp xây kín và không đảm bảo thông gió tự nhiên thì phải tiến hành thông gió cưỡng bức và phải có đồng hồ đo lường khí để kiểm tra nồng độ khí trong không khí.

5.1.4. Các kho bảo quản của trạm nạp phải có thiết bị kiểm tra nồng độ propan để phát hiện kịp thời sự rò rỉ.

5.1.5. Sàn trạm nạp pahỉ bằng phẳng, bằng hoặc cao hơn mặt bằng xung quanh. Trường hợp sàn được nâng cao bằng sàn ôtô thì khoảng trống bên dưới phải được lấp kín. Nếu trống thì phải có biện pháp thông thoáng. Không được phép cất giữ, bảo quản bất cứ vật gì cũng như các chất dễ cháy ở trong khoảng trống này.

5.1.6. Khi anpj chai ngoài trời, khu vực nạp và tồn chứa phải có hàng rào bao quanh với 2 cửa ra vào. Độ cao hàng rào tối thiểu là 2m.

5.1.7. Cửa và cổng ra vào của khu vực trạm nạp, tồn chứa phải mở được cả hai phía không có cơ cấu tự khóa.

5.1.8. Hàng rào phải bố trí sao cho đảm bảo khoảng cách an toàn và vùng an toàn điện.

5.1.9. Các ống xả, ống thông không được hướng trực tiếp hoặc xả gần hệ thống cống thoát chung dùng cho các mục đích khác.

5.1.10. Khi thải nước từ trạm nạp ra hệ thống thải chung phải sử dụng thiết bị chuyên dùng để ngăn không cho hơi thoát vào hệ thống thải.

5.1.11. Thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng phải phù hợp với vùng phân loại điện ở phụ lục A.

5.1.11.1.Vùng nguy hiểm được phân loại như sau:

Vùng 0: Là vùng xuất hiện liên tục hỗn hợp khí – không khí có thể cháy được hoặc xuất hiện theo chu kỳ với nồng độ trong giới hạn thấp hơn hoặc cao hơn giới hạn có khả năng cháy được.

Vùng 1: Là vùng không khí nguy hiểm có thể xuất hiện trong điều kiện hoạt động bình thường.

Vùng 2: Là vùng không khí nguy hiểm chỉ có thể xuất hiện ở điều kiện không bình thường.

5.1.11.2.Các thiết bị điện được chia thành nhiều loại và được sử dụng trong các vùng nguy hiểm như sau:

Vùng 0: Chỉ các máy móc và mạch điện được cấp dấu an toàn b. Vùng 1:

Các máy móc và mạch điện được cấp dấu an toàn. Các thiết bị chịu lửa.

Các thiết bị an toàn tăng cường. c. Vùng 2:

– Các thiết bị không cháy hoặc hạn chế thông gió, các thiết bị công nghiệp được lựa chọn đặc biệt.

– Tất cả các loại thiết bị sử dụng ở vùng 0 hoặc vùng 1.

5.1.12. Phải có biện pháp loại trừ tất cả các nguồn gây cháy trong khu vực bố trí thiết bị nạp và phải trang bị các phương tiện chữa cháy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.

5.2. Yêu cầu đối với thiết bị nạp, hệ thống ống dẫn và thiết bị phụ

5.2.1. Tất cả các thiết bị liên quan tới việc nạp khí đốt hóa lỏng phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.

5.2.2. Thiết bị nạp phải có các thiết bị kiểm tra đo lường để kiểm soát quá trình nạp nói chung và mức nạp nói riêng.

5.2.3. Trên từng nhánh nạp phải lắp van đóng ngắt ngay phía trước thiết bị được nạp.

5.2.4. Trong hệ thống nạp phải lắp đặt hệ thống đóng ngắt sự cố trên đường cấp lỏng. Kích thước cơ cấu đóng sự cố phải đảm bảo 150% lưu lượng tối đa.

5.2.5. Cân dùng trong hệ thống nạp khí đốt hóa lỏng vào chai phải được bảo dưỡng và kiểm định định kỳ theo các quy định của cơ quan quản lý đo lường nhà nước.

6. NẠP KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG VÀO CHAI CHỨA

6.1. Quy trình nạp khí đốt hóa lỏng vào chai gồm các bước chính sau:

– Kiểm tra và loại bỏ những chai, van và những bộ phận không đảm bảo chất lượng.

– Nạp khí đốt hóa lognr vào chai;

– Kiểm tra mức nạp, loại bỏ hoặc điều chỉnh những chai nạp không đảm bảo yêu cầu.

– Bịt kín van chai chứa dùng để phân phối hoặc thương mại bằng nút bảo hiểm.

6.2. Kiểm tra chai chứa trước khi nạp

6.2.1. Tất cả các chai chứa trước khi nạp phải được kiểm tra đáng giá theo tiêu chuẩn TCVN

6290 : 1997 và phải loại ra trong những trường hợp sau:

– Có hiện tượng hư hỏng cơ học.

– Có hiện tượng ăn mòn.

– Có những khuyết tật do chế tạo.

– Tình trạng chân đế, vành chắn bảo vệ không đảm bảo.

– Tình trạng van không tốt.

– Thông tin ghi trên chai không đúng hoặc không rõ.

– Quá thời hạn khám nghiệm.

– Tình trạng, kiểu nút bịt và bề mặt đầu nối để nạp không phù hợp.

– Chai chế tạo không hợp pháp.

– Chai bị hỏng do hỏa hoạn.

– Các chai đã bị loại ra trong quá trình nạp để kiểm tra đánh giá lại hoặc để sửa chữa.

6.2.2. Các chai bị loại bỏ có thể sửa chữa được, được sửa chữa lại, thay thế van và các đầu nối và kiểm tra lại trước khi nạp. Nơi thực hiện thao tác sửa chữa hoặc kiểm tra phải được phép của cơ quan có thầm quyền.

6.2.3. Những chai chứa không được đánh giá là phù hợp sẽ được nạp theo khối lượng hoặc thể tích.

6.2.4. Những chai chứa được đánh giá là phù hợp sẽ được nạp theo khối lượng hoặc thể tích.

– Khi nạp theo khối lượng phải ghi khối lượng bì và khối lượng chai có khí.

– Khi nạp theo thể tích, phải có đồng hồ báo mức lỏng.

– Không được phép nạp quá mức quy định (khối lượng, thể tích) để đảm bảo an toàn.

6.3. Kiểm tra và xử lý chai chứa sau khi nạp

6.3.1. Những chai chứa sau khi nạp phải được kiểm tra về:

– Lượng nạp (theo khối lượng, thể tích)

– Độ kín.

6.3.2. Các chai nạp quá đầy không được phép đưa vào sử dụng nếu không có biện pháp xả bớt khí ra khỏi chai cho đến khi đạt mức nạp theo quy định (khối lượng, thể tích).

6.3.3. Không được phép xả khí trực tiếp ra ngoài không khí mà phải xả vào hệ thống kín để thu hồi khí.

6.3.4. Đối với những chai dùng để lưu thông bị náp quá mức quy định, không được phép xử lý bằng cách san sang chai khác.

6.3.5. Đối với những chai dùng riêng cho người nạp, nếu nạp quá đầy thì cho phép xử lý bằng cách san nạp lượng khí dư cho chai khác. Khi đó phải thực hiện đúng các quy định cho việc sang nạp cho chai chứa.

6.3.6. Tất cả các chai chứa nạp quá sau khi đã xử lý phải được kiểm tra lại mức nạp.

6.3.7. Các chai chứa nạp thiếu phải được nạp bổ sung. Cấm không được sử dụng biện pháp sang chai để nạp bổ sung.

6.3.8. Các chai sau khi nạp phải được kiểm tra độ rò rỉ khí. Chai được coi là có hiện tượng rò rỉ khi có lượng tổn hao khí từ 2,5g/giờ trở lên.

6.3.9. Các vị trí cần xác định hiện tượng rò rỉ là:

– Thân chai chứa.

– Van haowcj các đầu nối (thường là ren) với chai.

– Đế van chính và tất cả các mối bịt kín khác nên van chai và các đầu nối (thường là van an toàn và trục van).

– Tất cả các nút bịt kín phụ.

– Ty van khi van ở trạng thái mở.

6.3.10. Tất cả các chai chứa bị rò rỉ đều bị loại bỏ để sửa chữa những chi tiết, bộ phận bị hỏng – Cấm sử dụng các chai bị rò rỉ cho bất cứ mục đích gì.

6.3.11. Các chai bị rò rỉ phải được để cách ly vào chỗ an toàn tránh xa các chỗ làm việc khác. Hiện tượng hư hỏng từng phần của chai dùng để phân phối và thương mại phải được thông báo để giảm nguy cơ sự cố do sử dụng.

7. SAN KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG

San là quá trình

7.1. San là quá trình truyền một lượng khí đốt hóa lỏng từ chai này sang chai khác không dùng bơm mà chỉ dựa vào sự chênh lệch áp suất. Quá trình này chỉ cho phép trong các trường hợp sau:

– Để lấy mẫu.

– Xả sản phẩm trong trường hợp khẩn cấp.

– Cho các chai bị rò hoặc nạp quá đầy.

7.2. Việc san chai phải được thực hiện bằng các đầu nối và ống dẫn mềm dùng cho khí đốt hóa lỏng và thực hiện tại khu vực quy định dưới sự giám sát của người có chuyên môn.

7.3. Khoảng phân cách an toàn từ điểm san khí đốt hóa lỏng tới các vị trí và công trình liên quan phải đảm bảo các quy định trong bảng 1.

7.4. Việc san chai chỉ được thực hiện từ một chai này sang một chai khác.

7.5. Ống mềm dùng để san chai là loại ống chuyên dùng cho khí đốt hóa lỏng chịu áp suất cao và không được dài quá 3mm, đường kính không lớn hơn 10mm.

7.6. Khi san, chai phải san bớt được đặt thẳng đứng. Chai được san sang phải được đặt sao cho đồng hồ báo mức ga lỏng và/ hoặc van an toàn phải tiếp xúc với khí đốt hóa lỏng thể khí.

7.7. Nhân viên thực hiện việc san chai phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

Bảng 1: Khoảng cách phân cách an toàn cho việc san chai chứa

Khoảng phân cách an toàn tới Khoảng phân cách, m
Cửa mở trong tòa nhà

Nguồn gây cháy

Tòa nhà hoặc bất kỳ loại vật liệu bắt lửa nào được bảo quản trên mặt đất hoặc trên khu vực đơn vị bên cạnh Đường giao thông, đường trục

Điểm pha chế nhiên liệu bất kỳ

2

10

5

3

3

8. MỨC NẠP AN TOÀN LỚN NHẤT

8.1. Khí đốt hóa lỏng có thể được nạp vào chai theo khối lượng hoặc thể tích. Việc nạp theo thể tích chỉ được áp dụng cho các chai có đồng hồ báo mức lỏng.

8.2. Khi nạp theo khối lượng việc xác định lượng nạp lớn nhất phải cắn cứ vào chai yếu tố là khối lượng của thể tích khí đốt hóa lỏng được phép nạp vào chai ở nhiệt độ chuẩn và sai số khối lượng trong quá trình nạp gây ra. Để đảm bảo hai chỉ tiêu này, không được phép nạp quá đầy mà phải để lại không dưới dung tích chai tại nhiệt độ chuẩn được quy định của sản phẩm.

8.3. Khối lượng nạp an toàn lớn nhất của chai chứa phải được xác định theo phương pháp A hoặc B của phụ lục B hoặc bằng phương pháp tương đương được công nhận.

8.4. Khi nạp theo thể tích, lượng khí đốt hóa lỏng nạp vào phải để lại không dưới thể tích chai tại nhiệt độ chuẩn được quy định của sản phẩm

8.5. Khi xác định mức nạp an toàn lớn nhất phải tính đến nhiệt độ tối thiểu của sản phẩm trong

điều kiện tồn trữ sản phẩm và nhiệt độ tối thiểu trong khi nạp.

9. SAI SỐ NẠP

9.1. Khi nạp theo phương pháp khối lượng, sai số nạp trong mọi trường hợp không được vượt quá sai số cho phép của nhà chế tạo thiết bị nạp.

9.2. Sai số nạp đối với khí đốt hóa lỏng dùng cho thương mại trong mọi trường hợp phải tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về đo lường.

9.3. Khi nạp theo phương pháp thể tích, sai số nạp được tính toán trên cơ sở:

– Khả năng, trình độ của người nạp.

– Sai số của đồng hồ đo mức khí hóa lỏng cố định trên chai.

– Hoạt động của thiết bị nạp (tốc độ dòng chảy, áp suất…)

Phụ lục A

PHÂN ĐỊNH KHU VỰC VÀ VÙNG ĐIỆN XUNG QUANH PHƯƠNG TIỆN NẠP VÀ KHU BẢO QUẢN CHUYÊN DOANH

Phụ lục B (Quy định)

XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG HOẶC THỂ TÍCH NẠP LỚN NHẤT CHO CHAI CHỨA KHÍ HÓA LỎNG

B.1. Thể tích khí đốt hóa lỏng lớn nhất trong chai chứa ở nhiệt độ chuẩn đã định và sai số khối lượng được sử dụng để xác định thể tích (khối lượng) nạp an toàn.

B.2. Sai số khối lượng bì được làm tròn số theo B.1 dưới đây:

Bảng B.1 – Trị số làm tròn khối lượng

Khối lượng LPG trong chai (kg) Trị số làm tròn xuống (kg)
Nhỏ hơn 10Từ 10 đến 20

Trên 20

0,050,10

0,20

B.3. Sai số nạp thông dụng được nêu trong bảng B.2

Bảng B.2 – Sai số nạp tiêu biểu

Khối lượng LPG trong chai (kg) Trị số làm tròn (kg)
6 kg propan7 kg butan

11 kg propan

13 kg butan

45 kg propan

+0,1/ -0

+0,2/ -0

 

+0,4/ -0

B.4. Tính toán khối lượng nạp

Khối lượng khí đốt hóa lỏng lớn nhất có thể nạp vào chai được tính toán theo một trong hai phương pháp dưới đây:

B.4.1. Phương pháp A (phương pháp hệ số nạp)

Trong đó:

Qr = V x D

Qr = Khối lượng nạp lớn nhất an toàn (kg)

V = dung tích nước của chai (lít)

D = hệ số nạp tối đa cho phép bảng B.3 (không thứ nguyên)

Bảng B.3 – Hệ số nạp cho phép lớn nhất của chai chứa LPG

Tỷ trọng tại 15oC (kg/l) Hệ số nạp lớn nhất
0,473 đến 0,480 0,38

B.4.2. Phương pháp B (tính dung lượng)

Trong đó:

Qr = 0,90 x V x Gi – (W + FT)

Qr = Khối lượng nạp lớn nhất an toàn (kg)

V = dung tích nước của chai (lít)

Gi = tỷ trọng của sản phẩm (LPG) tại nhiệt độ chuẩn đã định (kg/lit)

W = sai số khối lượng bì của chai chứa (kg)

FT = sai số nạp (kg)

Chú ý: Các phương pháp này chỉ áp dụng khi chai chứa không cách nhiệt.

B.5. Xác định thể tích nạp an toàn lớn nhất

B.5.1. Khi xác định thẻ tích nạp an toàn lớn nhất phải xác định được đặc tính sản phẩm; nhiệt độ

chuẩn đã định của sản phẩm; nhiệt độ nhỏ nhất mà sản phẩm có thể hạ tới; sai số nạp. B.5.2. Thể tích nạp an toàn lớn nhất được xác định theo phương pháp A và B.

B.5.2.1. Phương pháp A (dung lượng tính toán)

Trong đó:

Vr = 0,90 xV x Gi / GL – (FT)

Vr = Thể tích nạp an toàn lớn nhất (kg)

V = dung tích nước của chai (lít)

Gi = tỷ trọng của sản phẩm (LPG) tại nhiệt độ chuẩn đã định (kg/lit)

GL = tỷ trọng của sản phẩm tại nhiệt độ nạp thấp nhất có thể hạ tới(kg/lit)

FT = sai số nạp (kg)

B.5.2.2. Phương pháp B (Phép đo dầu lửa ASTM/API)

Một phương pháp được chọn sử dụng tỷ trọng sản phảm giống như việc sử dụng bảng hệ số điều chỉnh thể tích chất lỏng trong công thức trên (phương pháp A). Ví dụ: Bảng phép đo dầu lửa ASTM/API cho chất lỏng gồm hydro cacbon lognr – Phạm vi tỷ trọng 0,500 – 0,653 kg/lit ở 15oC

Xem tiếp: Kỹ thuật an toàn nồi hơi và nước nóng – yêu cầu chung đối với việc tính độ bền

XEm lại: Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

 

 

Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2979 – 79

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP – TÊN GỌI KÝ HIỆU TRÊN SƠ ĐỒ

Steel pipes and fittings for water piping – Names and symbols on scheme

Tiêu chuẩn này quy định tên gọi, ký hiệu của ống thép và phụ tùng bằng thép dùng cho hệ thống dẫn nước chịu áp lực.

Tên gọi, ký hiệu của ống và phụ tùng được quy định trong bảng sau:

STT Tên gọi Ký hiệu trên sơ đồ
1 2 3
2 Ống thép hàn 1
3 Nối 3 nhánh bằng thép B – B
4 Nối 3 nhánh bằng thép E – E
5 Nối 3 nhánh bằng thép E – B
6 Nối 4 nhánh bằng thép B – B
7 Nối 4 nhánh bằng thép E – E
8 Nối 4 nhánh bằng thép E – B
9 Nối góc 90 o bằng thép B – B
10 Nối góc 90 o bằng thép E – E
11 Nối góc 90 o bằng thép E – U
12 Nối góc 60 o bằng thép B – B  

2

3

13 Nối góc 60 o bằng thép E – E
14 Nối góc 60 o bằng thép E – U
15 Nối góc 45 o bằng thép B – B
16 Nối góc 45 o bằng thép E – E
17 Nối góc 45 o bằng thép E – U
18 Nối góc 30 o bằng thép B – B
19 Nối góc 30 o bằng thép E – E
20 Nối góc 30 o bằng thép E – U
21 Nối góc 15 o bằng thép B – B
22 Nối góc 15 o bằng thép E – E
23 Nối góc 15 o bằng thép kiểu E – U
24 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu B – B
25 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu E – B
26 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu E – E
27 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu U – E
28 Miệng bát bằng thép
29 Mặt bích rỗng bằng thép
30 Bích gân bằng thép

Xem tiếp: Khí đốt hóa lỏng (lpg) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn

Xem lại: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 4 

 

Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 4

 Phụ lục A

(qui định)

Định nghĩa hệ thống áp suất đối với chai chứa khí

A.1 Qui định chung

Các thuật ngữ được định nghĩa trong Phụ lục này được minh họa trong Hình A.1. Các số cho trong ngoặc là các số thứ tự tương ứng trong Điều 7.

1

Hình A.1 – Áp suất đối với chai chứa khí

A.2 Định nghĩa

A.2.1

Áp suất nổ (burst pressure)

Áp suất cao nhất đạt được trong chai trong quá trình thử nổ.

A.2.2

Áp suất chảy (dẻo) (yield pressure)

Áp suất tại đó đạt tới giới hạn chảy thực của chai.

CHÚ THÍCH: Vượt quá áp suất chảy sẽ gây ra sự tăng thể tích vĩnh cửu của chai.

A.2.3

Áp suất thử (test pressure)

Áp suất qui định phải áp dụng khi thử thủy lực để đánh giá chất lượng hoặc đánh giá chất lượng lại.

A.2.4

Áp suất vận hành cho phép lớn nhất (maximum permissible operating pressure)

Áp suất lớn nhất cho phép đạt tới trong quá trình sử dụng.

A.2.5

Áp suất gia tăng tại Tmax (developed pressure at Tmax)

Áp suất gia tăng bởi thành phần khí trong chai tại nhiệt độ không đổi Tmax.

CHÚ THÍCH: Tmax là nhiệt độ đồng đều lớn nhất mong chờ trong điều kiện sử dụng bình thường được quy định trong các văn bản pháp quy về nạp khí vào chai.

A.2.6

Áp suất nạp (filling pressure)

Áp suất dùng để nạp khí vào chai tại thời điểm nạp.

CHÚ THÍCH: Áp suất này thay đổi theo nhiệt độ khí trong chai mà nhiệt độ này phụ thuộc vào các thông số nạp và các điều kiện môi trường xung quanh.

A.2.7

Áp suất vận hành (operating pressure)

Áp suất thay đổi trong chai trong quá trình sử dụng

A.2.8

Áp suất làm việc (working pressure)

Áp suất đặt (qui định) (xem A.2.11) của khí nén ở nhiệt độ chuẩn 15o C trong chai chứa đầy khí.

A.2.9

Áp suất thiết kế (design pressure)

Áp suất dùng trong công thức để tính chiều dày thành nhỏ nhất.

CHÚ THÍCH: Trong hầu hết các quy định về thiết kế chai, áp suất này là áp suất thử thủy lực (xem A.2.3).

2.10

Áp suất định mức (nominal pressure)

Áp suất làm việc (xem A.2.8) theo cách hiểu quốc tế thông thường.

A.2.11

Áp suất đặt (settled pressure)

Áp suất của các khí chứa trong chai trong trạng thái cân bằng hóa học, nhiệt và khuyếch tán.

 

Phụ lục B

(qui định)

Các định nghĩa liên quan đến các khí

B.1 Qui định chung

Tất cả các áp suất trong Phụ lục này là áp suất tuyệt đối. Một số thuật ngữ được định nghĩa trong Phụ lục này cũng được tìm thấy trong Điều 7.

B.2 Định nghĩa

B.2.1

Khí (gas)

Chất ở trạng thái khí hoàn toàn tại áp suất 1,013 bar [1]) và nhiệt độ 20o C hoặc có áp suất hóa hơi trên 3 bar ở 50o C.

CHÚ THÍCH: Từ chất bao gồm nguyên chất và hỗn hợp.

B.2.2

Khí nén (compressed gas)

Khí chứa trong bình kín dưới áp suất để vận chuyển ở trạng thái khí hoàn toàn tại tất cả các nhiệt độ trên – 50o C.

CHÚ THÍCH:  Loại khí này bao gồm tất cả các khí có nhiệt độ tới hạn nhỏ hơn hoặc bằng – 50o C.

B.2.3

Tỷ lệ nạp (filling ratio)

Tỷ lệ giữa khối lượng khí được nạp vào chai và khối lượng nước ở 15o C được nạp vào cùng chai đó để sử dụng.

B.2.4

Nhiệt độ tới hạn (critical temperature)

Nhiệt độ mà trên nhiệt độ đó chất không tồn tại ở trạng thái lỏng.

B.2.5

Khí hóa lỏng (liquefied gas)

Khí được chứa trong bình kín để vận chuyển mà một phần lớn ở trạng thái lỏng (hoặc chất rắn) ở nhiệt độ trên – 50o C.

B.2.6

Khí hóa lỏng ở áp suất cao (high-pressure liquefied gas)

Khí hóa lỏng (xem B.2.5) có áp suất tới hạn trong khoảng – 50o C và + 65o C.

B.2.7

Khí hóa lỏng ở áp suất thấp (low-pressure liquefied gas)

Khí hóa lỏng (xem B.2.5) có nhiệt độ tới hạn trên + 65o C.

B.2.8

Khí hóa lỏng làm lạnh (refrigerated liquefied gas)

Khí khi được chứa trong bình kín để vận chuyển là chất lỏng cục bộ vì nhiệt độ thấp của nó.

B.2.9

Khí gây mê (anaesthetic gas)

Khí có đặc tính gây mê dùng trong y tế.

VÍ DỤ: Cyclopropane

B.2.10

Khí làm giảm đau (analgesic gas)

Khí có đặc tính làm giảm đau dùng trong y tế.

VÍ DỤ: Nitơ oxit

B.2.11

Khí thiếu oxi (asphyxiant gas)

Khí có thể gây nên ngạt thở khi người hoặc động vật hít phải.

CHÚ THÍCH: Mặc dù phần lớn các khí trừ không khí, oxi và một vài khí khác là khí thiếu oxi, thuật ngữ này phần lớn được sử dụng đối với các khí không liên quan đến các mối nguy hiểm khác, tính cháy, tính độc v.v.

B.2.12

Khí thở (breathing gas)

Khí dùng trong các thiết bị thở để trợ giúp cho sự thở.

VÍ DỤ: Không khí, hỗn hợp nitơ/oxi.

B.2.13

Khí hòa tan (dissolved gas)

Khí được chứa trong bình kín có áp suất để vận chuyển được hòa tan vào dung môi ở pha lỏng.

B.2.14

Khí đầy (propellant gas)

Khí có áp suất dùng trong máy hoặc thiết bị để tạo ra lực cơ học.

B.2.15

Khí công nghiệp (industrial gas)

Khí được sử dụng trong quá trình công nghệ trong sản xuất công nghiệp hoặc các hoạt động tương tự.

B.2.16

Khí trơ (inert gas)

Khí không bao giờ phản ứng hóa học với các chất khác.

VÍ DỤ: Argon, helium, neon, krypton, xeton.

B.2.17

Khí dùng trong y tế (medical gas)

Khí dùng cho bệnh nhân để chữa bệnh, chẩn đoán hay phòng bệnh hoặc không khí và nitơ dùng để dẫn động các dụng cụ phẫu thuật.

B.2.18

Khí làm lạnh (refrigerant gas)

Khí được hóa lỏng ở 1,013 bar ở nhiệt độ dưới – 30o C.

B.2.19

Khí dùng trong khoa học (scientific gas)

Khí dùng để phân tích, hiệu chuẩn và dùng cho các mục đích khác trong các phòng thí nghiệm khoa học.

B.2.20

Khí hiếm (rare gas)

Khí không có phản ứng hóa học dễ dàng với các chất khác.

[1])1 bar = 105 Pa = 100 kPa = 0,1 MPa = 105 N/m2.

Xem tiếp: Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

Xem lại: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 3

Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 3

6. Thử nghiệm và kiểm tra

Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh Minh họa
600 Thử nghiệm testing

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

601 Thử kiểu prototype test
602 Phương án thiết kế design variant
603 Thử nổ burst test
604 Thử thủy lực hydraulic test
605 Thử thủy lực lại hydraulic re-test
606 Thử nổ thủy lực hydraulic burst test
607 Thử bền thủy lực hydraulic pressure proof test
608 Thử nổ chai khuyết tật flawed cylinder burst test
609 Sự đứt gãy rupture
610 Tỷ số áp suất nổ (tỷ số của áp suất nổ và áp suất thử hoặc áp suất làm việc) burst pressure ratio (ratio of burst pressure to test pressure or working pressure)
611
612 Thử giãn nở thể tích nước hydraulic volumetric expansion test
613 Độ giãn dài dư permanent expansion
614
615 Tỷ số ứng suất stress ratio
616 Hệ số an toàn safety factor
617 Thử độ cứng hardness test
618 Thử mỏi fatigue test
619 Thử kéo tensile test
620 Thử uốn bend test
621 Thử nén bẹp (Thử dát phẳng) flattening test
622 Thử rơi drop test
623 Thử ăn mòn corrosion test
624 Chu kỳ áp suất pressure cycling
625 Thử dao động áp suất theo chu kỳ pressure cycling test
626 Thử chu kỳ khí động pneumatic cycle test
627 Thử chu kỳ chai khuyết tật flawed cylinder cycle test
628 Tần số chu kỳ cycle frequency
629
630 Thử dảnh để thấm impregnated strand test
631 Sợi tương đương equivalent fibre
632 Lớp lót bảo vệ tương đương equivalent liner
633 Thử chu kỳ ở nhiệt độ thường ambient temperature cycle test
634 Thử chu kỳ ở nhiệt độ môi trường environmental temperature cycle test
635 Thử chân không vacuum test
636 Sự chuẩn bị thử chu kỳ chân không vacuum cycling conditioning
637
638 Thử độ chịu lửa fire resistance test
639 Thử dão ở nhiệt độ cao high temperature creep test
640 Thử va đập impact test
641 Thử va đập vận tốc lớn high velocity impact (bullet) test
642 Thử cháy ngược backfire test
643
644 Thử độ thẩm thấu perrmeability
645 Thử nước sôi water boil test
646 Thử ngâm nước muối salt water immersion test
647 Thử rò rỉ leak test
648 Sư kín leak tight
649
650 Thử siêu âm ultrasonic test
651 Thử sự phát âm acoustic emission test
652 Thử dòng điện xoáy eddy current test
653 Thử hạt từ magnetic particle test
654
655 Chụp ảnh tia X x-radiography
656 Sự so tia X x-radioscopy
657
658 Calip đo trong plug gauge
659 Calip đo ren threaded gauge
660 Calip vòng trơn plain ring gauge
661 Calip vòng đo ren threaded ring gauge
662
663 Chổi flail
664 Kiểm tra trước khi nạp prefill check
665 Kiểm tra định kỳ periodic inspection
666 Kiểm tra trong sử dụng in-service inspection
667 Kiểm tra bên ngoài bằng mắt thường external visual inspection
668 Kiểm tra bên trong bằng mắt thường internal visual inspection
669
670 Kiểm tra các khuyết tật examination for defect
671
672 Kiểm tra vết rạn nứt crack examination
673 Kiểm tra chất xốp inspection of porous material
674
675 Kiểm tra cuối cùng final inspection
676
677 Số bản vẽ drawing number
678 Năm chế tạo year of manufacture
679
680 Qui chuẩn regulations
681 Cơ quan phê duyệt approving authority
682 Sự phê duyệt approval
683
684
685 Dấu kiểm tra inspector’s stamp
686 Vòng ghi thời gian thử lại re-test date ring
687

7. Đặc tính, tính chất và áp suất

Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh Minh họa
700 Bản chất của khí nature of gas
701 Khí oxi hóa oxidizing gas
702 Khí nén compressed gas
703 Khí ăn mòn corrosive gas
704 Khí hòa tan dissolved gas
705 Khí hiếm rare gas
706 Khí trơ lnert gas
707 Khí tự cháy (Khí có thể tạo ngọn lửa) pyrophoric (spontaneously flammable) gas
708 Khí không bền unstable gas
709 Khí cháy được flammable gas
710 Khí không cháy non-flammable gas
711 Khí hóa lỏng liquefied gas
712 Khí độc toxic gas
713 Khí làm lạnh sâu cryogenic gas
714 Khí làm lạnh refrigerant gas
715
716 Hỗn hợp khí gas mixture
717
718 Áp suất pressure
719 Áp suất thử test pressure
720 Áp suất nổ burst pressure
721 Áp suất chảy (dẻo) yield pressure
722 Áp suất thử thủy lực hydrostatic test pressure
723 Áp suất vận hành cho phép lớn nhất maximum permissible operating pressure
724 Áp suất gia tăng developed pressure
725 Áp suất nạp filling pressure
726 Áp suất vận hành operating pressure
727 Áp suất làm việc working pressure
728 Áp suất thiết kế design pressure
729 Áp suất định mức nominal pressure
730
731 Khối lượng (đơn vị kg) weight (mass, unit kg)
732 Khối lượng nạp lớn nhất, kg (khí hóa lỏng) maximum filling weight (mass, kg) (liquefied gas)
733 Dung tích chứa nước water capacity
734 Khối lượng bì tare
735
736 Tỷ số nạp filling ratio
737 Chất xốp porous material
738 Nguyên khối monolithic

Xem tiếp: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 4

Xem lại: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 2

 

Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 2

4. Vật liệu, độ bền và ứng suất

Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh
400 Vật liệu material
401 Thép steel
402 Thép lặng killed steel
403 Thép nửa lặng semi-killed steel
404 Thép sôi rimming (unkilled) steel
405 Đúc (hoặc nung) thép cast (or heat) of steel
406 Nhôm aluminium
407 Hợp kim nhẹ light alloy
408
409 Composite composite
410 Vật liệu composite composite material
411 Vật liệu sợi filament material
412 Dây thép steel wire
413 Sợi fibre
414 Ứng suất sợi fibre stress
415 Tỷ số ứng suất sợi fibre stress ratio
416 Nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh glass transition temperature
417 Sợi thủy tinh glass fibre
418 Sợi aramid aramid fibre
419 Sợi cacbon carbon fibre
420
421 Polyme polymer
422 Đàn hồi kế elastomer
423 Dẻo nhiệt thermoplastic
424 Nhiệt độ đặt thermosetting
425 Chất lưu hóa curing agent
426 Chu trình trùng hợp polime polymerisation cycle
427 Quá trình trùng hợp polime polymerisation process
428 Máy (chất) gia tốc accelerator
429 Mật độ density
430
431 Điểm nóng chảy melting point
432 Chỉ số dòng nóng chảy melt flow index
433
434 Nhựa resin
435 Chất dính adhesive
436
437 Nhiệt độ tự cháy auto-ignition temperature
438 Nhiệt độ biến dạng do nhiệt heat distortion temperature
439
440 Độ dão creep
441 Độ bền mỏi fatigue resistance
442
443 Độ dòn embrittlement
444
445 Gãy dòn brittle fracture
446 Gãy dẻo ductile fracture
447
448 Độ dai toughness
449 Đặc tính trượt (cắt) shear properties
450
451 Ăn mòn giữa các tinh thẻ intercrystalline corrosion
452 Ăn mòn ứng suất stress corrosion
453 Giới hạn ăn mòn cho phép corrosion allowance
454
455
Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh Ký hiệu Đơn vị
456 Độ dai va đập impact value KCV J/cm2
457
458 Ứng suất [1]) Stress[1]) R MPa (N/mm2)
459 Biến dạng strain
460 Độ giãn dài tương đối sau đứt [1]) percentage elongation after fracture [1]) A %
461 Giới hạn chảy [1]) yield strength [1]) Re MPa (N/mm2)
462 Giới hạn dẻo với độ giãn dài không tỷ lệ [1]) proof strength, non-proportional extension [1]) Rp
463 Giới hạn chảy trên [1]) upper yield strength [1]) ReH
464 Giới hạn chảy dưới [1]) lower yield strength [1]) ReL
465 Giới hạn bền kéo 1) tensile strength [1]) Rm
466 Mô đun đàn hồi modulus of elasticity E
467 Độ cứng Brinell (HB) Brinell hardness (HB) HB
468
469

5. Chế tạo

Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh Minh họa
500 Quá trình sản xuất manufacturing process

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

 

 

 

501 Rèn dập forging
502 Rèn tự do/đóng dấu drop forging/ stamping
503 Dập sâu deep drawing
504 Đột nóng và ép đùn hot piercing and extruding
505
506 Hàn welding
507 Hàn hồ quang arc welding
508 Hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn submerged arc welding
509 Hàn thiếc/ hàn đồng soldering/brazing
510
511 Hàn giáp mép butt joint
512 Hàn chồng mép lap joint
513 Hàn lồng mép joggle joint
514 Hàn gập mép folded joint with sealing

compound

515
516 Xử lý nhiệt heat treatment
517 annealing
518 Khử ứng suất Stress relieving
519 Nhiệt luyện hòa tan (tạo ra dung dịch rắn) solution heat treatment
520 Hóa già nhân tạo artificial ageing
521 Biến cứng (tôi) hardening
522 Tôi quenching
523 Ram tempering
524 Tôi và ram quenching and tempering
525 Thường hóa normalizing
526
527 Phủ bảo vệ protective coating
528 Phủ bên ngoài exterior coating
529 Phun kim loại metal spraying
530 Sơn painting
531 Lớp sơn paint
532
533 Hoàn thiện bề mặt surface finish
534 Mài grinding
535 Phun hạt shot blasting
536 Làm sạch bằng tang quay tumbling
537
538 Sự tẩy gỉ pickling
539 Ngâm làm sạch bright dipping
540 Làm bóng bằng điện electropolishing
541 Phủ kẽm galvanising
542 Mạ điện niken nickel electroplating
543 Mạ hóa học niken chemical nickel plating
544
545 Dảnh strand
546 Dạng hình học của dảnh strand geometry
547
548 Tốc độ quấn winding speed
549 Độ căng quấn winding tension
550 Góc quấn và/hoặc bước quấn winding angle and/or pitch
551 Tạo ứng suất sợi fibre tensioning
552 Sự thấm (Sự tẩm) impregnation
553 Hệ thống liên kết (dính kết) adhesive system
554 Sự tự ăn mòn autofrettage
555
556 Góc vát chỗ nối (chai composit hai mảnh) bond line angle (two-piece composite cylinders)

[1]) Thuật ngữ được lấy từ TCVN 197 : 2002 (ISO 6892 : 1998) Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ thường

Xem tiếp: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 3

Xem lại: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 1

Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6289 : 2008

ISO 10286 : 2007

CHAI CHỨA KHÍ – THUẬT NGỮ

Gas cylinders – Terminology

Lời nói đầu

TCVN 6289 : 2008 thay thế TCVN 6289 : 1997.

TCVN 6289 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 10286 : 2007.

TCVN 6289 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.

CHAI CHỨA KHÍ – THUẬT NGỮ

Gas cylinders – Terminology

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực chai chứa khí.

Tiêu chuẩn này cũng quy định các định nghĩa liên quan đến áp suất và các loại khí trong Phụ lục A và Phụ lục B.

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ tương ứng bằng tiếng Anh và tiếng Pháp.

2. Chai chứa khí

Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh Minh họa
200 Chai chứa khí gas cylinder

 

 

201 Thân (Vỏ) chai shell
202 Vai chai shoulder
203 Cổ chai cylinder neck
204 Đáy lõm concave base
205 Đáy lồi convex base
206 Đáy bán cầu hemispherical base
207 Vòng chân chai integral foot ring
208 Chiều dài length
209 Chiều dày thành wall thickness
210 Đường kính ngoài outside diameter
211 Đường kính trong internal diameter
212 Đường kính danh nghĩa nominal diameter
213 Chai không hàn seamless cylinder
214 Chai hàn welded cylinder
215 Chai hàn hai mảnh two-piece welded cylinder
216 Chai hàn ba mảnh three-piece welded cylinder
217 Chai hai đầu double-ended cylinder
218 Cụm chai cố định static cylinder battery
219 Chai dùng cho xe nâng fork lift truck cylinder
220 Dàn (nạp/xả) manifold (filling/ discharge)  

3 4

221 Chai không được nạp lại non-refillable cartridge
222
223 Chai chứa khí bằng cômposit composite gas cylinder
224 Khuôn dưới matrix
225 Bọc bằng composit composite overwrap
226 Chai quấn bằng sợi fibre- wrapped cylinder
227 Chai có đai xung quanh hoop wrapped cylinder
228 Chai được quấn toàn bộ fully- wrapped cylinder
229 Lớp lót bảo vệ liner
230 Lớp lót bảo vệ không chịu lực non-load bearing liner
231 Lớp lót bảo vệ kim loại metallic liner
232 Lớp lót bảo vệ phi kim non-metallic liner
233 Chai không có lớp lót bảo vệ linerless cylinder

3. Phụ tùng

 

 

Số thứ tự Thuật ngữ Tiếng Anh Minh họa
300 Phụ tùng fittings

5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

301 Mũ bảo vệ van valve protection cap
302 Mũ bảo vệ van có tay cầm valve protection cap with handle
303 Mũ bảo vệ van có thông hơi vented valve protection cap
304 Mũ bảo vệ kiểu hở shroud
305 Mũ bảo vệ van kiểu hở valve guard
306 Vòng cổ bằng kim loại metallic neck ring
307 Vòng cổ có ren threaded neck ring
308 Đế chân foot ring
309 Nút bịt bảo vệ đầu ra của van valve outlet protection seal
310 Nút bảo vệ đầu ra có ren (ren trong) threaded valve outlet protection cap (female)
311 Nút bảo vệ đầu ra có ren (ren ngoài) threaded valve outlet protection plug (male)
312 Rãnh chỉ thị (cho ren trái) indicating groove (for left-hand thread)
313 Ống nhúng/ ống rút dip tube/ eductor tube
314 Vòng ghi thời gian thử test date ring
315 Vòng giữ sợi cuốn quanh chai (hoặc dây thép cuốn) retention ring for fibre- wrapped (or steel wire- wound) cylinder
316
317 Kiện chai cylinder pack or bundle
318 Palet pallet
319 Tấm nhãn (Nhãn hiệu) label
320 Mã vạch bar code
321 Máy đọc mã vạch bar code reader
322 Nhãn điện tử radio frequency tag
323 Máy đọc nhãn tag reader
324
325 Vặn torque
326 Vặn mở opening torque
327 Vặn đóng closing torque
328 Chìa vặn (vặn van) fitting torque (valving torque)
329 Ren ngoài external thread (male thread)
330 Ren trong internal thread (female thread)
331 Khả năng lắp lẫn inter- changeability
332 Vòng đệm tiết diện vuông gasket
333 Vòng đệm mặt cắt tròn O-ring
334 Đồng tâm concentricity
335 Lệch tâm eccentricity
336 Độ côn taper
337 Ren thread
338 Ren phải right-hand thread
339 Ren trái left-hand thread
340 Bộ điều áp pressure regulator
341
342 Van valve
343 Van kiểu gông yoke-type valve
344 Van kiểu chấu pin-index valve
345 Gông yoke
346 Gương đế van valve seat
347 Thân van valve body
348 Đầu ra của van valve outlet
349
350 Tay van handwheel
351 Chân van valve stem
352 Đầu nối ra của van valve outlet connection
353 Ty van valve spindle
354 Ren hình trụ parallel thread
355 Ren côn taper thread
356
357 Đĩa nổ bursting disc
358 Đinh chảy fusible plug
359 Van an toàn pressure relief valve (safety valve)
360 Ren cổ chai cylinder neck thread
361 Ren chân van valve stem thread
362 Van một chiều non-return valve
363 Van đóng mở bằng áp suất residual pressure valve
364 Van đóng nhanh cut-off valve
365
366 Đầu nối hình trụ pad
367 Đầu nối hình côn boss
368 Đầu nối hình côn bằng kim loại (trên chai composit) metal boss (on composite cylinder)
369 Đầu nối hình côn cổ chai

cylinder neck boss

Xem tiếp: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 2

Xem lại: Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

 

Ống và phụ tùng bằng thép – tên gọi ký hiệu trên sơ đồ

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2979 – 79

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP – TÊN GỌI KÝ HIỆU TRÊN SƠ ĐỒ

Steel pipes and fittings for water piping – Names and symbols on scheme

Tiêu chuẩn này quy định tên gọi, ký hiệu của ống thép và phụ tùng bằng thép dùng cho hệ thống dẫn nước chịu áp lực.

Tên gọi, ký hiệu của ống và phụ tùng được quy định trong bảng sau:

STT Tên gọi Ký hiệu trên sơ đồ
1 2 3
2 Ống thép hàn 4
3 Nối 3 nhánh bằng thép B – B
4 Nối 3 nhánh bằng thép E – E
Nối 3 nhánh bằng thép E – B
6 Nối 4 nhánh bằng thép B – B
7 Nối 4 nhánh bằng thép E – E
8 Nối 4 nhánh bằng thép E – B
9 Nối góc 90 o bằng thép B – B
10 Nối góc 90 o bằng thép E – E
11 Nối góc 90 o bằng thép E – U
12 Nối góc 60 o bằng thép B – B  

5 6

13 Nối góc 60 o bằng thép E – E
14 Nối góc 60 o bằng thép E – U
15 Nối góc 45 o bằng thép B – B
16 Nối góc 45 o bằng thép E – E
17 Nối góc 45 o bằng thép E – U
18 Nối góc 30 o bằng thép B – B
19 Nối góc 30 o bằng thép E – E
20 Nối góc 30 o bằng thép E – U
21 Nối góc 15 o bằng thép B – B
22 Nối góc 15 o bằng thép E – E
23 Nối góc 15 o bằng thép kiểu E – U
24 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu B – B
25 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu E – B
26 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu E – E
27 Nối chuyển bậc bằng thép kiểu U – E
28 Miệng bát bằng thép
29 Mặt bích rỗng bằng thép
30 Bích gân bằng thép

Xem tiếp: Chai chứa khí – thuật ngữ – phần 1

Xem lại: Bơm – thuật ngữ và định nghĩa – phần 4